Hotline 0978512215 | khoinguyenhanoi2021@gmail.com

KIẾN THỨC KẾ TOÁN

Thuế thu nhập doanh nghiệp được tính như thế nào?

01/07/2026

Thuế thu nhập doanh nghiệp không chỉ là nghĩa vụ tài chính mà còn là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chi phí và hiệu quả hoạt động của mỗi doanh nghiệp. Vậy thuế thu nhập doanh nghiệp là gì, cách tính ra sao và cần lưu ý những gì khi quyết toán? Hãy cùng Kế toán Thuế Khôi Nguyên tìm hiểu trong bài viết dưới đây.

Thuế thu nhập doanh nghiệp là gì?

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là loại thuế trực thu được Nhà nước thu đối với phần thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và các khoản thu nhập khác theo quy định của pháp luật.

Số thuế TNDN phải nộp được xác định dựa trên thu nhập chịu thuế sau khi đã trừ các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ và các khoản được miễn, giảm (nếu có) theo quy định hiện hành.

Đây là một trong những nguồn thu quan trọng của ngân sách nhà nước, góp phần tạo nguồn lực cho các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội như đầu tư hạ tầng, giáo dục, y tế, an sinh xã hội và bảo vệ môi trường.

Bên cạnh vai trò tạo nguồn thu cho ngân sách, thuế TNDN còn là công cụ giúp Nhà nước điều tiết nền kinh tế thông qua các chính sách ưu đãi, miễn giảm thuế đối với một số ngành nghề, lĩnh vực hoặc địa bàn ưu tiên. Đồng thời, việc áp dụng các chính sách thuế phù hợp cũng góp phần tạo môi trường kinh doanh công bằng, khuyến khích đầu tư và thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo quy định của pháp luật, đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là các tổ chức có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, cung cấp dịch vụ và phát sinh thu nhập chịu thuế tại Việt Nam. Cụ thể bao gồm:

  • Các loại hình doanh nghiệp như công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân.

  • Văn phòng luật sư, văn phòng công chứng và các tổ chức hành nghề theo quy định của pháp luật.

  • Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC).

  • Các bên tham gia hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí, xí nghiệp liên doanh dầu khí và công ty điều hành chung.

  • Đơn vị sự nghiệp công lập hoặc ngoài công lập có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và phát sinh thu nhập chịu thuế.

  • Hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo quy định của pháp luật.

  • Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam.

  • Các cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.

Nhìn chung, mọi tổ chức có phát sinh thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng chịu thuế đều có trách nhiệm kê khai và nộp thuế TNDN theo quy định hiện hành.

Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, số thuế TNDN phải nộp được xác định dựa trên thu nhập tính thuếthuế suất thuế TNDN áp dụng trong kỳ tính thuế.

Công thức tính thuế TNDN như sau: Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất

Trong trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế thu nhập ở nước ngoài đối với cùng một khoản thu nhập thì được khấu trừ vào số thuế phải nộp tại Việt Nam, nhưng mức khấu trừ không vượt quá số thuế TNDN phải nộp theo quy định.

Cách xác định thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế là căn cứ để xác định số thuế TNDN phải nộp. Theo quy định, thu nhập tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế sau khi trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định.

Công thức xác định như sau: Thu nhập tính thuế = (Doanh thu + Thu nhập khác) − (Chi phí được trừ + Thu nhập được miễn thuế + Lỗ được kết chuyển)

Trong đó:

  • Doanh thu là toàn bộ khoản tiền thu được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ.

  • Thu nhập khác bao gồm các khoản thu nhập ngoài hoạt động kinh doanh chính theo quy định.

  • Chi phí được trừ là các khoản chi đáp ứng đầy đủ điều kiện theo pháp luật về thuế.

  • Thu nhập được miễn thuếkhoản lỗ được kết chuyển được thực hiện theo quy định của Luật Thuế TNDN.

Lưu ý, đối với các khoản thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư hoặc chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, doanh nghiệp phải xác định riêng để kê khai và tính thuế theo quy định hiện hành.

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

Hiện nay, thuế suất thuế TNDN phổ thông là 20% và được áp dụng đối với hầu hết các doanh nghiệp.

Bên cạnh đó, một số lĩnh vực, ngành nghề hoặc địa bàn đầu tư đặc biệt khuyến khích có thể được hưởng thuế suất ưu đãi, miễn thuế hoặc giảm thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp. Riêng hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí hoặc tài nguyên quý hiếm có mức thuế suất cao hơn, dao động từ 32% đến 50% tùy từng dự án.

Doanh nghiệp cũng cần lưu ý các chính sách ưu đãi về thuế suất, thời gian miễn giảm thuế và các trường hợp được giảm thuế khác để đảm bảo áp dụng đúng quy định và tối ưu nghĩa vụ thuế một cách hợp pháp.

Các loại thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp

Căn cứ theo Điều 4 Văn bản hợp nhất số 14/VBHN-VPQH Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, có 11 nhóm thu nhập được miễn thuế TNDN. Cụ thể như sau:

  • Thu nhập từ hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng và chế biến nông sản, thủy sản; sản xuất muối của hợp tác xã và các đối tượng theo quy định.

  • Thu nhập từ việc cung cấp dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp.

  • Thu nhập từ thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; thu nhập từ sản phẩm trong giai đoạn sản xuất thử nghiệm; sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu áp dụng tại Việt Nam.

  • Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp có từ 30% lao động bình quân trong năm trở lên là người khuyết tật, người sau cai nghiện hoặc người nhiễm HIV/AIDS, với điều kiện doanh nghiệp có từ 20 lao động trở lên và không hoạt động trong lĩnh vực tài chính, bất động sản.

  • Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và các đối tượng tệ nạn xã hội.

  • Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, liên doanh, liên kết với doanh nghiệp trong nước, sau khi đã thực hiện nghĩa vụ thuế TNDN theo quy định.

  • Khoản tài trợ nhận được để phục vụ các hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và các hoạt động xã hội hợp pháp tại Việt Nam.

  • Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) của doanh nghiệp được cấp chứng chỉ theo quy định.

  • Thu nhập từ việc thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao trong lĩnh vực tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng xuất khẩu của Ngân hàng Phát triển Việt Nam và các tổ chức tương tự.

  • Phần thu nhập không chia của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, y tế và các lĩnh vực xã hội hóa khác; thu nhập hình thành tài sản không chia của hợp tác xã.

  • Thu nhập từ hoạt động chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên cho tổ chức, cá nhân tại các địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

Lưu ý: Khi xác định thu nhập tính thuế TNDN, các khoản thu nhập nêu trên sẽ không được tính vào thu nhập chịu thuế theo quy định.

Hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp là quá trình doanh nghiệp tổng hợp, kê khai toàn bộ doanh thu, chi phí, thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất – kinh doanh trong kỳ tính thuế, từ đó xác định số thuế TNDN phải nộp theo quy định của pháp luật.

Đây là một nghiệp vụ kế toán quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến nghĩa vụ thuế, lợi nhuận và mức độ tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp. Khi thực hiện quyết toán, doanh nghiệp cần lập tờ khai mẫu 03/TNDN kèm các phụ lục theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC và nộp đúng thời hạn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

1. Thời hạn quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

Căn cứ Khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019, thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN được quy định như sau:

  • Doanh nghiệp có năm tài chính trùng năm dương lịch: Thời hạn nộp chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ khi kết thúc năm tài chính.

  • Doanh nghiệp có năm tài chính khác năm dương lịch: Thời hạn nộp chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ khi kết thúc năm tài chính.

Như vậy, đối với kỳ quyết toán thuế TNDN năm 2024 (theo năm dương lịch), hạn chót nộp hồ sơ là ngày 31/03/2025.

Hồ sơ quyết toán thường đi kèm báo cáo tài chính năm liền kề. Trường hợp nộp chậm, doanh nghiệp có thể bị xử phạt hành chính và tính tiền chậm nộp theo quy định. Một số trường hợp đặc biệt:

  • Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động, hợp đồng, giải thể hoặc tái cơ cấu: Thời hạn nộp hồ sơ là 45 ngày kể từ ngày phát sinh sự kiện.

  • Trường hợp gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ: Doanh nghiệp có thể đề nghị gia hạn, nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ.

Ngoài ra, cần lưu ý rằng thời hạn quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) thường trùng mốc 31/3 đối với tổ chức trả thu nhập. Cá nhân tự quyết toán trực tiếp có thời hạn muộn hơn (thường đến 30/4).

2. Thủ tục quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

Quy trình quyết toán thuế TNDN gồm 3 bước cơ bản:

Bước 1: Lập hồ sơ quyết toán thuế

Hồ sơ bao gồm:

  • Tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN theo Thông tư 80/2021/TT-BTC
  • Báo cáo tài chính năm:
    • Bảng cân đối kế toán (B01-DN)
    • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (B02-DN)
    • Thuyết minh báo cáo tài chính (B09-DN)
    • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (phương pháp trực tiếp hoặc gián tiếp)
  • Giấy ủy quyền (nếu người nộp không phải đại diện pháp luật)

Tùy đặc thù hoạt động, doanh nghiệp có thể phải bổ sung thêm các tài liệu liên quan theo yêu cầu của cơ quan thuế.

Bước 2: Nộp hồ sơ quyết toán

Doanh nghiệp nộp hồ sơ tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo một trong các hình thức:

  • Nộp trực tiếp tại cơ quan thuế
  • Gửi qua đường bưu chính
  • Nộp điện tử qua Cổng thông tin của Tổng cục Thuế

Trường hợp thời hạn nộp trùng ngày nghỉ, thời hạn sẽ được tính sang ngày làm việc tiếp theo.

Bước 3: Cơ quan thuế tiếp nhận và xử lý

  • Nếu nộp trực tiếp: cán bộ thuế tiếp nhận, đóng dấu và ghi nhận thời gian nhận hồ sơ
  • Nếu gửi bưu chính: cơ quan thuế ghi nhận ngày tiếp nhận theo dấu bưu điện
  • Nếu nộp điện tử: hệ thống thuế tự động tiếp nhận và phản hồi trạng thái xử lý hồ sơ

Lưu ý quan trọng: Doanh nghiệp cần theo dõi sát thời hạn quyết toán và chuẩn bị số liệu kế toán chính xác để:

  • Xác định đúng số thuế phải nộp
  • Hạn chế sai sót trong báo cáo tài chính
  • Tránh bị xử phạt do nộp chậm hoặc kê khai không đầy đủ

Việc chủ động thực hiện quyết toán thuế TNDN không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật mà còn góp phần nâng cao tính minh bạch và uy tín trong hoạt động kinh doanh.

Trên đây là những chia sẻ từ kế toán thuế Khôi Nguyên về thuế thu nhập doanh nghiệp và cách tính thuế. Hy vọng nội dung trên sẽ mang lại cho bạn những thông tin hữu ích trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế và quản lý tài chính doanh nghiệp.

Nếu bạn cần được tư vấn chi tiết hơn hoặc hỗ trợ trong quá trình kê khai, quyết toán thuế, vui lòng liên hệ Khôi Nguyên để được hỗ trợ kịp thời với dịch vụ kế toán trọn gói dành cho doanh nghiệp, giúp tối ưu chi phí và đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành.


Bài viết khác

Doanh nghiệp không phát sinh doanh thu có cần kê khai thuế?

Doanh nghiệp không phát sinh doanh thu có cần kê khai thuế?

Nhiều doanh nghiệp mới thành lập cho rằng khi chưa phát sinh doanh thu thì chưa cần kê khai thuế. Tuy nhiên, đây là quan niệm sai lầm có thể dẫn đến việc nộp hồ sơ chậm và bị xử phạt hành chính. Trong bài viết này, Khôi Nguyên sẽ giúp bạn giải đáp doanh nghiệp chưa phát sinh doanh thu có cần kê khai thuế không, đồng thời hướng dẫn các nghĩa vụ thuế cần thực hiện và những lưu ý quan trọng để tuân thủ đúng quy định.
Quy định về kê khai thuế theo quý và theo tháng

Quy định về kê khai thuế theo quý và theo tháng

Kỳ kê khai thuế GTGT gồm hai hình thức là kê khai theo tháng và kê khai theo quý, áp dụng theo quy định đối với từng doanh nghiệp. Việc xác định đúng kỳ kê khai giúp doanh nghiệp thực hiện kê khai, nộp thuế đúng thời hạn. Cùng Khôi Nguyên tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.
Mất bao lâu để được hoàn thuế? Quy trình hoàn thuế doanh nghiệp từ A-Z

Mất bao lâu để được hoàn thuế? Quy trình hoàn thuế doanh nghiệp từ A-Z

Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT là vấn đề được nhiều doanh nghiệp quan tâm khi thực hiện thủ tục hoàn thuế. Nắm rõ thời gian xử lý theo quy định giúp doanh nghiệp chủ động kế hoạch tài chính, hạn chế chậm trễ và đảm bảo quyền lợi. Cùng Khôi Nguyên tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.
Cách tính mức thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) 2026

Cách tính mức thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) 2026

Việc nắm rõ cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) giúp doanh nghiệp xác định chính xác số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật. Đồng thời, hiểu đúng các thành phần cấu thành thu nhập chịu thuế và phương pháp tính thuế cũng góp phần hạn chế sai sót trong quá trình kê khai, quyết toán và giảm thiểu rủi ro về thuế.
Cách chuẩn bị sổ sách trước kỳ quyết toán thuế

Cách chuẩn bị sổ sách trước kỳ quyết toán thuế

Quyết toán thuế cần chuẩn bị những gì? là thắc mắc của nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp mới thành lập. Bài viết dưới đây, Khôi Nguyên sẽ tổng hợp những hồ sơ, sổ sách cần chuẩn bị và một số lưu ý quan trọng để doanh nghiệp sẵn sàng cho kỳ quyết toán thuế.
Bị cưỡng chế hóa đơn là gì? Cách xử lý hóa đơn bị cưỡng chế

Bị cưỡng chế hóa đơn là gì? Cách xử lý hóa đơn bị cưỡng chế

Cưỡng chế hóa đơn là gì? Doanh nghiệp sẽ bị cưỡng chế hóa đơn trong những trường hợp nào? Mức xử phạt khi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp ra sao? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ các quy định về cưỡng chế hóa đơn theo pháp luật hiện hành.
Đăng ký tư vấn dịch vụ miễn phí