01/07/2026
Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là loại thuế trực thu được Nhà nước thu đối với phần thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và các khoản thu nhập khác theo quy định của pháp luật.
Số thuế TNDN phải nộp được xác định dựa trên thu nhập chịu thuế sau khi đã trừ các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ và các khoản được miễn, giảm (nếu có) theo quy định hiện hành.

Đây là một trong những nguồn thu quan trọng của ngân sách nhà nước, góp phần tạo nguồn lực cho các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội như đầu tư hạ tầng, giáo dục, y tế, an sinh xã hội và bảo vệ môi trường.
Bên cạnh vai trò tạo nguồn thu cho ngân sách, thuế TNDN còn là công cụ giúp Nhà nước điều tiết nền kinh tế thông qua các chính sách ưu đãi, miễn giảm thuế đối với một số ngành nghề, lĩnh vực hoặc địa bàn ưu tiên. Đồng thời, việc áp dụng các chính sách thuế phù hợp cũng góp phần tạo môi trường kinh doanh công bằng, khuyến khích đầu tư và thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Theo quy định của pháp luật, đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là các tổ chức có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, cung cấp dịch vụ và phát sinh thu nhập chịu thuế tại Việt Nam. Cụ thể bao gồm:
Các loại hình doanh nghiệp như công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân.
Văn phòng luật sư, văn phòng công chứng và các tổ chức hành nghề theo quy định của pháp luật.
Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC).
Các bên tham gia hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí, xí nghiệp liên doanh dầu khí và công ty điều hành chung.
Đơn vị sự nghiệp công lập hoặc ngoài công lập có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và phát sinh thu nhập chịu thuế.
Hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo quy định của pháp luật.
Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
Các cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.

Nhìn chung, mọi tổ chức có phát sinh thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng chịu thuế đều có trách nhiệm kê khai và nộp thuế TNDN theo quy định hiện hành.
Theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, số thuế TNDN phải nộp được xác định dựa trên thu nhập tính thuế và thuế suất thuế TNDN áp dụng trong kỳ tính thuế.
Công thức tính thuế TNDN như sau: Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất
Trong trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế thu nhập ở nước ngoài đối với cùng một khoản thu nhập thì được khấu trừ vào số thuế phải nộp tại Việt Nam, nhưng mức khấu trừ không vượt quá số thuế TNDN phải nộp theo quy định.
Thu nhập tính thuế là căn cứ để xác định số thuế TNDN phải nộp. Theo quy định, thu nhập tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế sau khi trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định.
Công thức xác định như sau: Thu nhập tính thuế = (Doanh thu + Thu nhập khác) − (Chi phí được trừ + Thu nhập được miễn thuế + Lỗ được kết chuyển)
Trong đó:
Doanh thu là toàn bộ khoản tiền thu được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ.
Thu nhập khác bao gồm các khoản thu nhập ngoài hoạt động kinh doanh chính theo quy định.
Chi phí được trừ là các khoản chi đáp ứng đầy đủ điều kiện theo pháp luật về thuế.
Thu nhập được miễn thuế và khoản lỗ được kết chuyển được thực hiện theo quy định của Luật Thuế TNDN.
Lưu ý, đối với các khoản thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư hoặc chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, doanh nghiệp phải xác định riêng để kê khai và tính thuế theo quy định hiện hành.
Hiện nay, thuế suất thuế TNDN phổ thông là 20% và được áp dụng đối với hầu hết các doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, một số lĩnh vực, ngành nghề hoặc địa bàn đầu tư đặc biệt khuyến khích có thể được hưởng thuế suất ưu đãi, miễn thuế hoặc giảm thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp. Riêng hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí hoặc tài nguyên quý hiếm có mức thuế suất cao hơn, dao động từ 32% đến 50% tùy từng dự án.

Doanh nghiệp cũng cần lưu ý các chính sách ưu đãi về thuế suất, thời gian miễn giảm thuế và các trường hợp được giảm thuế khác để đảm bảo áp dụng đúng quy định và tối ưu nghĩa vụ thuế một cách hợp pháp.
Căn cứ theo Điều 4 Văn bản hợp nhất số 14/VBHN-VPQH Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, có 11 nhóm thu nhập được miễn thuế TNDN. Cụ thể như sau:
Thu nhập từ hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng và chế biến nông sản, thủy sản; sản xuất muối của hợp tác xã và các đối tượng theo quy định.
Thu nhập từ việc cung cấp dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp.
Thu nhập từ thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; thu nhập từ sản phẩm trong giai đoạn sản xuất thử nghiệm; sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu áp dụng tại Việt Nam.
Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp có từ 30% lao động bình quân trong năm trở lên là người khuyết tật, người sau cai nghiện hoặc người nhiễm HIV/AIDS, với điều kiện doanh nghiệp có từ 20 lao động trở lên và không hoạt động trong lĩnh vực tài chính, bất động sản.
Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và các đối tượng tệ nạn xã hội.
Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, liên doanh, liên kết với doanh nghiệp trong nước, sau khi đã thực hiện nghĩa vụ thuế TNDN theo quy định.
Khoản tài trợ nhận được để phục vụ các hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và các hoạt động xã hội hợp pháp tại Việt Nam.
Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) của doanh nghiệp được cấp chứng chỉ theo quy định.
Thu nhập từ việc thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao trong lĩnh vực tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng xuất khẩu của Ngân hàng Phát triển Việt Nam và các tổ chức tương tự.
Phần thu nhập không chia của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, y tế và các lĩnh vực xã hội hóa khác; thu nhập hình thành tài sản không chia của hợp tác xã.
Thu nhập từ hoạt động chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên cho tổ chức, cá nhân tại các địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

Lưu ý: Khi xác định thu nhập tính thuế TNDN, các khoản thu nhập nêu trên sẽ không được tính vào thu nhập chịu thuế theo quy định.
Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp là quá trình doanh nghiệp tổng hợp, kê khai toàn bộ doanh thu, chi phí, thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất – kinh doanh trong kỳ tính thuế, từ đó xác định số thuế TNDN phải nộp theo quy định của pháp luật.
Đây là một nghiệp vụ kế toán quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến nghĩa vụ thuế, lợi nhuận và mức độ tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp. Khi thực hiện quyết toán, doanh nghiệp cần lập tờ khai mẫu 03/TNDN kèm các phụ lục theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC và nộp đúng thời hạn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Căn cứ Khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019, thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN được quy định như sau:
Doanh nghiệp có năm tài chính trùng năm dương lịch: Thời hạn nộp chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ khi kết thúc năm tài chính.
Doanh nghiệp có năm tài chính khác năm dương lịch: Thời hạn nộp chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ khi kết thúc năm tài chính.
Như vậy, đối với kỳ quyết toán thuế TNDN năm 2024 (theo năm dương lịch), hạn chót nộp hồ sơ là ngày 31/03/2025.
Hồ sơ quyết toán thường đi kèm báo cáo tài chính năm liền kề. Trường hợp nộp chậm, doanh nghiệp có thể bị xử phạt hành chính và tính tiền chậm nộp theo quy định. Một số trường hợp đặc biệt:
Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động, hợp đồng, giải thể hoặc tái cơ cấu: Thời hạn nộp hồ sơ là 45 ngày kể từ ngày phát sinh sự kiện.
Ngoài ra, cần lưu ý rằng thời hạn quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) thường trùng mốc 31/3 đối với tổ chức trả thu nhập. Cá nhân tự quyết toán trực tiếp có thời hạn muộn hơn (thường đến 30/4).

Quy trình quyết toán thuế TNDN gồm 3 bước cơ bản:
Bước 1: Lập hồ sơ quyết toán thuế
Hồ sơ bao gồm:
Tùy đặc thù hoạt động, doanh nghiệp có thể phải bổ sung thêm các tài liệu liên quan theo yêu cầu của cơ quan thuế.
Bước 2: Nộp hồ sơ quyết toán
Doanh nghiệp nộp hồ sơ tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo một trong các hình thức:
Trường hợp thời hạn nộp trùng ngày nghỉ, thời hạn sẽ được tính sang ngày làm việc tiếp theo.
Bước 3: Cơ quan thuế tiếp nhận và xử lý
Lưu ý quan trọng: Doanh nghiệp cần theo dõi sát thời hạn quyết toán và chuẩn bị số liệu kế toán chính xác để:
Việc chủ động thực hiện quyết toán thuế TNDN không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật mà còn góp phần nâng cao tính minh bạch và uy tín trong hoạt động kinh doanh.

Trên đây là những chia sẻ từ kế toán thuế Khôi Nguyên về thuế thu nhập doanh nghiệp và cách tính thuế. Hy vọng nội dung trên sẽ mang lại cho bạn những thông tin hữu ích trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế và quản lý tài chính doanh nghiệp.
Nếu bạn cần được tư vấn chi tiết hơn hoặc hỗ trợ trong quá trình kê khai, quyết toán thuế, vui lòng liên hệ Khôi Nguyên để được hỗ trợ kịp thời với dịch vụ kế toán trọn gói dành cho doanh nghiệp, giúp tối ưu chi phí và đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành.