28/08/2026
Danh mục ngành, nghề kinh doanh có điều kiện được quy định tại Phụ lục IV Luật Đầu tư 2020 và đã được sửa đổi, bổ sung qua các năm 2022, 2024, nâng tổng số từ 227 lên 236 ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.
Luật Đầu tư sửa đổi ngày 11/12/2025 (có hiệu lực từ ngày 01/03/2026)
Ngày 11/12/2025, Quốc hội thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư. Theo đó, Luật rà soát, cắt giảm 38 ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều chỉnh phạm vi của 20 ngành, nghề, phù hợp với tinh thần Nghị quyết 68-NQ/TW về cải thiện môi trường kinh doanh.

Từ 01/07/2026 đến hết ngày 28/02/2027, còn 142 ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
Chính phủ ban hành Nghị quyết số 66.17/2026/NQ-CP về cắt giảm, sửa đổi ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Theo đó, từ ngày 01/07/2026, số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện giảm từ 198 ngành, nghề (áp dụng từ ngày 01/03/2026) xuống còn 142 ngành, nghề, tương ứng cắt giảm 56 ngành, nghề.
Từ 01/07/2026, chỉ còn 142 ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
Các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện áp dụng từ ngày 01/07/2026 được ban hành kèm theo Nghị quyết số 66.17/2026/NQ-CP ngày 15/05/2026 của Chính phủ, gồm 142 ngành, nghề sau:
| STT | Ngành, nghề |
| 1 | Sản xuất con dấu |
| 2 | Kinh doanh công cụ hỗ trợ (bao gồm cả sửa chữa) |
| 3 | Kinh doanh các loại pháo, trừ pháo nổ |
| 4 | Kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị, thiết bị gây nhiễu, phá sóng thông tin di động |
| 5 | Kinh doanh quân trang, quân dụng cho lực lượng vũ trang, vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, phương tiện chuyên dùng quân sự, công an; linh kiện, bộ phận, phụ tùng, vật tư và trang thiết bị đặc chủng, công nghệ chuyên dùng chế tạo chúng |
| 6 | Kinh doanh dịch vụ cầm đồ |
| 7 | Kinh doanh dịch vụ xoa bóp |
| 8 | Kinh doanh dịch vụ bảo vệ |
| 9 | Hành nghề luật sư |
| 10 | Hành nghề công chứng |
| 11 | Hành nghề giám định tư pháp |
| 12 | Kinh doanh dịch vụ kiểm toán |
| 13 | Kinh doanh kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ |
| 14 | Kinh doanh địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan |
| 15 | Kinh doanh chứng khoán |
| 16 | Kinh doanh dịch vụ đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán; dịch vụ hỗ trợ giao dịch trên sàn giao dịch các-bon trong nước |
| 17 | Hoạt động kinh doanh bảo hiểm (không bao gồm dịch vụ phụ trợ bảo hiểm) |
| 18 | Kinh doanh dịch vụ thẩm định giá |
| 19 | Kinh doanh xổ số |
| 20 | Kinh doanh trò chơi có thưởng (bao gồm trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, casino và đặt cược) |
| 21 | Kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm |
| 22 | Kinh doanh dịch vụ quản lý quỹ hưu trí tự nguyện |
| 23 | Kinh doanh xăng dầu |
| 24 | Kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp (bao gồm cả hoạt động tiêu hủy) |
| 25 | Kinh doanh tiền chất thuốc nổ |
| 26 | Kinh doanh ngành, nghề có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ |
| 27 | Kinh doanh dịch vụ nổ mìn |
| 28 | Sản xuất, kinh doanh hóa chất, trừ hóa chất thuộc danh mục hóa chất, khoáng vật cấm quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Luật Đầu tư số 143/2025/QH15; dịch vụ tồn trữ hóa chất; hoạt động tư vấn chuyên ngành hóa chất |
| 29 | Kinh doanh sản phẩm thuốc lá, nguyên liệu thuốc lá, máy móc, thiết bị thuộc chuyên ngành thuốc lá, trừ thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng |
| 30 | Kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Bộ Y tế |
| 31 | Hoạt động Sở Giao dịch hàng hóa |
| 32 | Hoạt động phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện |
| 33 | Xuất khẩu gạo |
| 34 | Kinh doanh tiền chất công nghiệp |
| 35 | Hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến hoạt động mua bán hàng hóa của nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài tại Việt Nam |
| 36 | Kinh doanh theo phương thức bán hàng đa cấp |
| 37 | Hoạt động thương mại điện tử: quản lý và vận hành nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp; chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại |
| 38 | Hoạt động dầu khí |
| 39 | Hoạt động giáo dục nghề nghiệp |
| 40 | Kinh doanh dịch vụ đánh giá kỹ năng nghề |
| 41 | Kinh doanh dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động |
| 42 | Kinh doanh dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài |
| 43 | Kinh doanh dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện |
| 44 | Kinh doanh vận tải đường bộ |
| 45 | Sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu xe ô tô |
| 46 | Kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới |
| 47 | Kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô |
| 48 | Kinh doanh dịch vụ sát hạch lái xe |
| 49 | Kinh doanh dịch vụ thẩm tra an toàn giao thông |
| 50 | Kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên và người lái phương tiện thủy nội địa |
| 51 | Đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải và tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải |
| 52 | Kinh doanh vận tải hàng không |
| 53 | Kinh doanh dịch vụ thiết kế, sản xuất, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay tại Việt Nam |
| 54 | Nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay khác |
| 55 | Nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay khác |
| 56 | Kinh doanh cảng hàng không |
| 57 | Kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không |
| 58 | Kinh doanh dịch vụ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không |
| 59 | Kinh doanh vận tải đường sắt |
| 60 | Kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt |
| 61 | Kinh doanh dịch vụ vận chuyển hàng nguy hiểm |
| 62 | Kinh doanh bất động sản |
| 63 | Hành nghề quản lý dự án đầu tư xây dựng và chỉ huy trưởng công trường |
| 64 | Hành nghề khảo sát xây dựng |
| 65 | Hành nghề thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng |
| 66 | Hành nghề tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình |
| 67 | Kinh doanh dịch vụ thí nghiệm chuyên ngành xây dựng |
| 68 | Hành nghề tư vấn lập quy hoạch đô thị và nông thôn |
| 69 | Kinh doanh dịch vụ bưu chính |
| 70 | Kinh doanh dịch vụ viễn thông |
| 71 | Kinh doanh dịch vụ tin cậy |
| 72 | Hoạt động của nhà xuất bản |
| 73 | Kinh doanh dịch vụ in, trừ in bao bì không chứa nhãn hàng hoá |
| 74 | Kinh doanh dịch vụ mạng xã hội |
| 75 | Kinh doanh trò chơi trên mạng viễn thông, mạng Internet |
| 76 | Kinh doanh dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền |
| 77 | Kinh doanh dịch vụ thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp |
| 78 | Dịch vụ gia công, sửa chữa hàng hoá thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài |
| 79 | Kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử |
| 80 | Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng (không bao gồm kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự) |
| 81 | Kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu |
| 82 | Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự |
| 83 | Hoạt động giáo dục mầm non |
| 84 | Hoạt động giáo dục phổ thông |
| 85 | Hoạt động giáo dục đại học |
| 86 | Hoạt động của cơ sở giáo dục nước ngoài và phân hiệu cơ sở giáo dục nước ngoài |
| 87 | Hoạt động giáo dục thường xuyên |
| 88 | Khai thác thủy sản |
| 89 | Kinh doanh thủy sản |
| 90 | Sản xuất thức ăn thuỷ sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản; sản xuất thức ăn chăn nuôi, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi |
| 91 | Đăng kiểm tàu cá |
| 92 | Kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật |
| 93 | Kinh doanh dịch vụ xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật |
| 94 | Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật |
| 95 | Kinh doanh thuốc thú y, vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y |
| 96 | Kinh doanh dịch vụ xét nghiệm, phẫu thuật động vật |
| 97 | Kinh doanh dịch vụ tiêm phòng, chẩn đoán bệnh, kê đơn, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe động vật |
| 98 | Kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y (bao gồm thuốc thú y, thuốc thú y thủy sản, vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y, thú y thủy sản) |
| 99 | Kinh doanh chăn nuôi trang trại |
| 100 | Kinh doanh giết mổ gia súc, gia cầm |
| 101 | Sản xuất phân bón |
| 102 | Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm phân bón |
| 103 | Kinh doanh giống vật nuôi, sản xuất giống cây trồng |
| 104 | Sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản |
| 105 | Kinh doanh sản phẩm biến đổi gen |
| 106 | Kinh doanh dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh |
| 107 | Kinh doanh dược |
| 108 | Sản xuất mỹ phẩm |
| 109 | Kinh doanh thiết bị y tế |
| 110 | Kinh doanh dịch vụ tiến hành công việc bức xạ |
| 111 | Kinh doanh dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử |
| 112 | Kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp |
| 113 | Kinh doanh dịch vụ đánh giá, thẩm định giá và giám định công nghệ |
| 114 | Kinh doanh dịch vụ đại diện quyền sở hữu trí tuệ (bao gồm dịch vụ đại diện quyền tác giả, quyền liên quan, dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp và dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng) |
| 115 | Kinh doanh dịch vụ phổ biến phim |
| 116 | Kinh doanh dịch vụ giám định di vật, cổ vật |
| 117 | Kinh doanh dịch vụ lập quy hoạch, dự án, thiết kế, tổ chức thi công, tư vấn giám sát thi công dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích |
| 118 | Kinh doanh dịch vụ ka-ra-ô-kê (karaoke), vũ trường |
| 119 | Kinh doanh dịch vụ lữ hành (Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế, nội địa) |
| 120 | Kinh doanh hoạt động thể thao của doanh nghiệp thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp |
| 121 | Kinh doanh dịch vụ lưu trú |
| 122 | Kinh doanh di vật, cổ vật, trừ kinh doanh xuất khẩu di vật, cổ vật; kinh doanh dịch vụ bảo quản, phục chế, số hóa, xây dựng cơ sở dữ liệu di vật, cổ vật |
| 123 | Nhập khẩu hàng hóa văn hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
| 124 | Kinh doanh dịch vụ đo đạc và bản đồ |
| 125 | Kinh doanh dịch vụ dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn |
| 126 | Kinh doanh dịch vụ khoan nước dưới đất, thăm dò nước dưới đất |
| 127 | Kinh doanh dịch vụ khai thác tài nguyên nước |
| 128 | Kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản |
| 129 | Khai thác khoáng sản |
| 130 | Kinh doanh dịch vụ vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại |
| 131 | Nhập khẩu phế liệu |
| 132 | Kinh doanh dịch vụ quan trắc môi trường |
| 133 | Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại |
| 134 | Hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng phi ngân hàng |
| 135 | Hoạt động kinh doanh của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô |
| 136 | Cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng; cung ứng dịch vụ tiền di động |
| 137 | Cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng |
| 138 | Kinh doanh vàng, trừ vàng trang sức, mỹ nghệ |
| 139 | Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu |
| 140 | Kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu |
| 141 | Hoạt động cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa |
| 142 | Dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân |
Danh mục đầy đủ 142 ngành, nghề kinh doanh có điều kiện áp dụng từ ngày 01/07/2026 đến hết ngày 28/02/2027 được liệt kê theo Nghị quyết số 66.17/2026/NQ-CP.
Trong năm 2026, 38 ngành, nghề kinh doanh có điều kiện được cắt giảm từ ngày 01/03/2026 và tiếp tục 56 ngành, nghề được cắt giảm từ ngày 01/07/2026. Các ngành, nghề bị bãi bỏ thuộc các nhóm lĩnh vực sau:
| Ngành, nghề bị bãi bỏ | Lý do bãi bỏ |
| Tài chính, kế toán, thương mại | |
| Kinh doanh làm thủ tục về thuế | Nhà nước chuyển sang cơ chế hậu kiểm. |
| Kinh doanh dịch vụ làm thủ tục hải quan | Rủi ro thấp nhờ quy trình hải quan điện tử. |
| Dịch vụ phụ trợ bảo hiểm | Chỉ mang tính hỗ trợ (không kinh doanh bảo hiểm). |
| Kinh doanh dịch vụ giám định thương mại | Trách nhiệm giám định gắn trực tiếp với nghĩa vụ bồi thường thiệt hại; pháp luật dân sự và thương mại đủ điều chỉnh. |
| Tạm nhập, tái xuất hàng hóa có thuế tiêu thụ đặc biệt | Đã kiểm soát bằng hải quan, thuế. |
| Tạm nhập, tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh | An toàn thực phẩm được quản lý bằng tiêu chuẩn chất lượng, kiểm dịch. |
| Tạm nhập, tái xuất hàng hóa đã qua sử dụng | Kiểm soát bằng quy chuẩn kỹ thuật, kiểm tra chuyên ngành. |
| Kiểm toán năng lượng | Được luật chuyên ngành kiểm soát đầy đủ. |
| Hoạt động in, đúc tiền | Thuộc độc quyền Nhà nước. |
| Kinh doanh dịch vụ lưu trữ | Hiện đã có khung pháp lý đầy đủ về bảo mật, lưu trữ dữ liệu. |
| Văn hóa, xã hội và y tế | |
| Kinh doanh dịch vụ việc làm | Chuyển sang quản lý bằng chuẩn vận hành, trách nhiệm hợp đồng, và hậu kiểm. |
| Kinh doanh dịch vụ quản lý, vận hành cơ sở hỏa táng | Quản lý bằng tiêu chuẩn chuyên ngành. |
| Kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ | Luật Khám bệnh, chữa bệnh quản lý theo điều kiện cấp phép cơ sở và chứng chỉ hành nghề |
| Ddịch vụ biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang, tổ chức thi người đẹp, người mẫu | Chỉ quản lý theo sự kiện cụ thể |
| Xây dựng, giao thông | |
| Kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô | Thị trường tự điều chỉnh bằng cạnh tranh và đánh giá chất lượng. |
| Kinh doanh dịch vụ sửa chữa phương tiện thủy nội địa, tàu biển | Kiểm soát bằng đăng kiểm phương tiện, tiêu chuẩn kỹ thuật. |
| Kinh doanh dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải | Đã tách thành các tiêu chuẩn an toàn và yêu cầu kỹ thuật cụ thể. |
| Kinh doanh dịch vụ lai dắt tàu biển | Điều chỉnh bằng chuẩn an toàn và trách nhiệm của chủ tàu. |
| Kinh doanh dịch vụ bảo đảm hoạt động bay | Thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan hàng không theo luật chuyên ngành. |
| Kinh doanh dịch vụ vận tải đa phương thức | Cơ chế quản lý theo loại hình vận tải đã đầy đủ. |
| Kinh doanh dịch vụ kiến trúc | Chỉ yêu cầu chứng chỉ hành nghề cá nhân theo luật chuyên ngành |
| Hoạt động xây dựng của nhà thầu nước ngoài | Chuyển sang quản lý bằng cấp, chứng nhận năng lực, hồ sơ thầu và hợp đồng. |
| Hành nghề dịch vụ quản lý chi phí đầu tư xây dựng | Điều kiện áp dụng cho cá nhân hành nghề. |
| Kinh doanh dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư | Chuyển sang cơ chế đăng ký tiêu chuẩn năng lực. |
| Nông – lâm nghiệp, thủy sản | |
| Nuôi, trồng, XNK, kinh doanh thực – động vật hoang dã thuộc các Phụ lục CITES và Danh mục thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm | Hoạt động chịu quản lý bằng giấy phép CITES và truy xuất nguồn gốc theo pháp luật bảo tồn. |
| Nuôi động vật rừng thông thường | Hướng đến quản lý bằng đăng ký trại nuôi và nguồn gốc vật nuôi. |
| Kinh doanh dịch vụ cách ly kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật | Đã có tiêu chuẩn kỹ thuật, kiểm dịch và giám sát thú y. |
| Công nghệ, đất đai | |
| Kinh doanh dịch vụ trung tâm dữ liệu | Khuyến khích đầu tư hạ tầng số; an ninh mạng được quản lý theo Luật An ninh mạng. |
| Kinh doanh dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường | Hoạt động phụ thuộc vào tiêu chuẩn kỹ thuật và năng lực phòng thử nghiệm. |
| Kinh doanh dịch vụ xây dựng hạ tầng hệ thống thông tin đất đai | Quản lý bằng đấu thầu, tiêu chuẩn kỹ thuật, bảo mật thông tin. |
| Kinh doanh dịch vụ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai | Chuyển sang tiêu chuẩn kỹ thuật – bảo mật – năng lực trong đấu thầu. |
Từ ngày 01/7/2026, danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện tiếp tục được điều chỉnh theo hướng cắt giảm, đơn giản hóa các điều kiện kinh doanh, tạo thuận lợi hơn cho doanh nghiệp và nhà đầu tư. Theo đó, 56 ngành, nghề kinh doanh có điều kiện được đưa ra khỏi danh mục so với danh mục áp dụng từ ngày 01/3/2026.

Một số ngành, nghề đáng chú ý được cắt giảm trong đợt này gồm:
Lĩnh vực tài chính, kế toán và thương mại
Một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện được loại khỏi danh mục như:
Kinh doanh súng bắn sơn.
Kinh doanh thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên.
Hành nghề đấu giá tài sản.
Hành nghề thừa phát lại.
Kinh doanh dịch vụ kế toán.
Kinh doanh hàng miễn thuế.
Kinh doanh tái bảo hiểm, môi giới bảo hiểm, đại lý bảo hiểm.
Kinh doanh khí.
Kinh doanh rượu.
Kinh doanh vận tải đường thủy, vận tải biển, vận tải đường ống.
Kinh doanh tàu bay không người lái; tuy nhiên, một số hoạt động liên quan như xuất nhập khẩu, nghiên cứu chế tạo, sản xuất, sửa chữa vẫn thuộc diện quản lý, hạn chế theo quy định.
Lĩnh vực văn hóa, giáo dục và xã hội
Danh mục cũng cắt giảm một số ngành, nghề trong lĩnh vực văn hóa, giáo dục và xã hội, tiêu biểu như:
Kinh doanh dịch vụ phát hành xuất bản phẩm.
Kinh doanh dịch vụ huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động.
Hoạt động của trường chuyên biệt.
Hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài.
Kiểm định chất lượng giáo dục.
Lĩnh vực xây dựng và giao thông
Đáng chú ý là việc cắt giảm kinh doanh dịch vụ thi công xây dựng công trình, ngoại trừ các dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích; đồng thời loại khỏi danh mục ngành, nghề có điều kiện đối với dịch vụ kiểm định xây dựng.
Lĩnh vực công nghệ thông tin
Một số ngành, nghề kinh doanh trong lĩnh vực công nghệ thông tin cũng được đưa ra khỏi danh mục, gồm:
Kinh doanh dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền.
Kinh doanh dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động và mạng Internet.
Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng.
Lĩnh vực đất đai
Các hoạt động được cắt giảm khỏi danh mục ngành, nghề kinh doanh có điều kiện gồm:
Kinh doanh dịch vụ xác định giá đất.
Kinh doanh dịch vụ tư vấn điều tra, đánh giá đất đai.
Kinh doanh dịch vụ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản
Một số ngành, nghề thuộc nhóm nông – lâm nghiệp và thủy sản cũng được điều chỉnh, trong đó có:
Kinh doanh dịch vụ bảo vệ thực vật.
Kinh doanh dịch vụ kỹ thuật về thú y.
Kinh doanh hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế.
Bên cạnh việc cắt giảm 56 ngành, nghề, danh mục mới cũng bổ sung và điều chỉnh một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện nhằm phù hợp với các quy định pháp luật mới. Cụ thể:

Bổ sung dịch vụ hỗ trợ giao dịch trên sàn giao dịch các-bon trong nước vào nhóm dịch vụ đăng ký, lưu ký chứng khoán, phù hợp với quy định tại Nghị định 29/2026/NĐ-CP.
Bổ sung dịch vụ cung ứng dịch vụ tiền di động vào nhóm ngành, nghề kinh doanh dịch vụ trung gian thanh toán.
Loại bỏ thuốc lá điện tử và thuốc lá nung nóng khỏi nhóm hoạt động kinh doanh thuốc lá có điều kiện và đưa các sản phẩm này vào danh mục cấm kinh doanh.
Loại bỏ vàng trang sức, mỹ nghệ khỏi danh mục ngành, nghề kinh doanh vàng có điều kiện.
Như vậy, việc tiếp tục rà soát và cắt giảm các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện từ ngày 01/7/2026 cho thấy định hướng đơn giản hóa thủ tục, giảm rào cản gia nhập thị trường và tạo môi trường thuận lợi hơn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Tuy nhiên, việc một ngành, nghề được đưa ra khỏi danh mục kinh doanh có điều kiện không đồng nghĩa với việc mọi hoạt động liên quan đều được tự do kinh doanh, bởi doanh nghiệp vẫn có thể phải đáp ứng các quy định chuyên ngành khác nếu pháp luật có quy định.
Việc đăng ký ngành nghề kinh doanh có điều kiện không đồng nghĩa với việc doanh nghiệp có thể triển khai hoạt động ngay sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trước khi kinh doanh thực tế, doanh nghiệp cần rà soát và đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Một số vấn đề doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý gồm:
Đăng ký ngành nghề không đồng nghĩa được kinh doanh ngay: Sau khi đăng ký, doanh nghiệp chỉ được triển khai hoạt động khi đã đáp ứng đầy đủ điều kiện kinh doanh tương ứng.
Có thể phải xin giấy phép hoặc giấy chứng nhận đủ điều kiện: Một số lĩnh vực yêu cầu doanh nghiệp phải được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép trước khi hoạt động.
Có thể yêu cầu chứng chỉ hành nghề hoặc điều kiện về nhân sự: Đối với một số ngành nghề đặc thù, doanh nghiệp phải bảo đảm người phụ trách hoặc nhân sự chuyên môn có chứng chỉ, bằng cấp hoặc đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định.
Có thể phải đáp ứng điều kiện về vốn: Một số ngành nghề có yêu cầu về mức vốn tối thiểu hoặc các điều kiện tài chính khác trước khi được phép hoạt động.
Phải duy trì điều kiện trong suốt quá trình kinh doanh: Điều kiện kinh doanh không chỉ được kiểm tra tại thời điểm bắt đầu hoạt động mà có thể phải được duy trì trong suốt quá trình doanh nghiệp kinh doanh.
Kinh doanh khi chưa đáp ứng điều kiện có thể bị xử lý: Tùy tính chất và mức độ vi phạm, doanh nghiệp có thể bị xử phạt hành chính, đình chỉ hoạt động hoặc áp dụng các biện pháp xử lý khác theo quy định.
CÂU HỎI THƯỜNG GẶP
Có. Theo nguyên tắc tự do kinh doanh, doanh nghiệp được quyền kinh doanh những ngành, nghề mà pháp luật không cấm.
Trường hợp ngành nghề dự kiến kinh doanh không thuộc danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện và cũng không thuộc ngành nghề bị cấm, doanh nghiệp có thể tiến hành hoạt động kinh doanh mà không phải đáp ứng điều kiện kinh doanh riêng của ngành đó.

Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn cần tuân thủ các quy định pháp luật có liên quan như thuế, lao động, môi trường, phòng cháy chữa cháy, an toàn thực phẩm hoặc các quy định chuyên ngành khác nếu có.
Doanh nghiệp hoạt động khi chưa đáp ứng đầy đủ điều kiện kinh doanh có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định áp dụng đối với từng lĩnh vực.
Tùy hành vi và mức độ vi phạm, ngoài phạt tiền, doanh nghiệp có thể phải ngừng hoặc đình chỉ hoạt động, bị tước quyền sử dụng giấy phép, giấy chứng nhận hoặc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định pháp luật chuyên ngành.
Doanh nghiệp có thể tra cứu danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện tại Luật Đầu tư và các văn bản pháp luật sửa đổi, bổ sung có liên quan. Bên cạnh đó, doanh nghiệp có thể kiểm tra thông tin ngành nghề và thủ tục đăng ký thông qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Đối với từng ngành nghề cụ thể, cần tiếp tục kiểm tra quy định pháp luật chuyên ngành để xác định chính xác các điều kiện phải đáp ứng trước khi hoạt động.
Không.
Không phải tất cả ngành nghề kinh doanh đều phải xin giấy phép. Doanh nghiệp được quyền kinh doanh các ngành nghề mà pháp luật không cấm. Đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện tương ứng theo quy định.

Tùy từng lĩnh vực, điều kiện có thể là giấy phép, giấy chứng nhận đủ điều kiện, chứng chỉ, điều kiện về vốn, nhân sự, cơ sở vật chất hoặc các yêu cầu khác.
Theo danh mục được điều chỉnh từ ngày 01/7/2026, số lượng ngành nghề kinh doanh có điều kiện tiếp tục được cắt giảm so với trước đây, nhằm đơn giản hóa điều kiện gia nhập và hoạt động trên thị trường.
Do danh mục có thể được sửa đổi, bổ sung theo từng thời kỳ, doanh nghiệp nên đối chiếu văn bản pháp luật đang có hiệu lực tại thời điểm đăng ký và triển khai kinh doanh để xác định chính xác ngành nghề của mình có thuộc diện kinh doanh có điều kiện hay không.
Không có một mức phạt chung áp dụng cho tất cả các ngành nghề. Mức xử phạt phụ thuộc vào lĩnh vực kinh doanh, hành vi vi phạm và mức độ vi phạm.
Ngoài tiền phạt, doanh nghiệp có thể phải ngừng hoạt động, đình chỉ hoạt động trong một thời hạn nhất định, bị tước hoặc thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận hoặc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả khác nếu pháp luật chuyên ngành có quy định.
Có thể. Việc đăng ký ngành nghề kinh doanh tại cơ quan đăng ký doanh nghiệp và việc đáp ứng điều kiện kinh doanh là hai vấn đề cần phân biệt.

Doanh nghiệp có thể đăng ký ngành nghề kinh doanh trước. Tuy nhiên, nếu ngành nghề thuộc diện kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp chỉ được tiến hành hoạt động khi đã đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định, bao gồm việc xin giấy phép, giấy chứng nhận hoặc đáp ứng các yêu cầu khác nếu pháp luật chuyên ngành yêu cầu.
Vì vậy, trước khi chính thức triển khai hoạt động, doanh nghiệp nên kiểm tra đầy đủ điều kiện kinh doanh để tránh phát sinh rủi ro pháp lý và chi phí xử lý vi phạm.
Việc xác định đúng ngành nghề kinh doanh và các điều kiện pháp lý cần đáp ứng ngay từ đầu giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro, tránh gián đoạn hoạt động và tiết kiệm thời gian trong quá trình triển khai kinh doanh. Với đội ngũ có kinh nghiệm trong lĩnh vực pháp lý doanh nghiệp, Khôi Nguyên cung cấp giải pháp tư vấn và hỗ trợ thủ tục pháp lý phù hợp với từng nhu cầu cụ thể.
Dịch vụ tư vấn pháp luật doanh nghiệp tại Khôi Nguyên bao gồm:
Tư vấn điều kiện kinh doanh: Đánh giá tính khả thi, rà soát ngành nghề dự kiến kinh doanh và phân tích các điều kiện pháp lý mà doanh nghiệp cần đáp ứng đối với từng lĩnh vực cụ thể.
Hỗ trợ xin giấy phép: Tư vấn, soạn thảo và hoàn thiện hồ sơ; hỗ trợ giải trình chuyên môn và đại diện doanh nghiệp làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình xin cấp giấy phép.
Hỗ trợ thành lập và đăng ký kinh doanh: Đồng hành trọn gói từ thủ tục thành lập công ty, đăng ký ngành nghề đến tư vấn các giấy phép, điều kiện cần thiết để doanh nghiệp có thể triển khai hoạt động theo đúng quy định.
Tối ưu thời gian và chi phí: Hướng dẫn đúng quy trình, hạn chế hồ sơ phải bổ sung, giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian xử lý và giảm các chi phí phát sinh không cần thiết.
Hạn chế rủi ro pháp lý: Cập nhật những thay đổi liên quan đến ngành nghề kinh doanh có điều kiện, giúp doanh nghiệp chủ động đáp ứng yêu cầu pháp luật trong quá trình hoạt động.

Việc nắm bắt kịp thời những thay đổi trong danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện là cơ sở quan trọng để doanh nghiệp lựa chọn ngành nghề phù hợp, chuẩn bị đúng hồ sơ và chủ động trong kế hoạch kinh doanh.
Nếu doanh nghiệp đang có nhu cầu tư vấn điều kiện kinh doanh, xin giấy phép hoặc thực hiện thủ tục thành lập công ty, hãy liên hệ Khôi Nguyên để được tư vấn và hỗ trợ phù hợp với từng trường hợp cụ thể.