Hotline 0978512215 | khoinguyenhanoi2021@gmail.com

LUẬT DOANH NGHIỆP

Những hành vi nào bị xem là trốn thuế từ 01/7/2026?

08/07/2026

Từ ngày 01/7/2026, Luật Quản lý thuế 2025 siết chặt quy định về hành vi trốn thuế mà doanh nghiệp và hộ kinh doanh cần đặc biệt lưu ý.

Từ ngày 01/07/2026, hành vi nào sẽ bị xử lý với hành vi trốn thuế?

Luật Quản lý thuế 2025 chính thức có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, thay thế Luật Quản lý thuế 2019. Một trong những nội dung đáng chú ý của luật mới là quy định cụ thể các hành vi bị xác định là trốn thuế, qua đó tạo cơ sở pháp lý để cơ quan thuế xử lý các trường hợp cố tình gian lận, che giấu doanh thu hoặc kê khai không đúng nghĩa vụ thuế.

Theo khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025, có 10 nhóm hành vi bị coi là trốn thuế, gồm:

1. Không đăng ký hoặc kê khai thuế theo quy định

Đây là một trong những hành vi vi phạm phổ biến. Trường hợp người nộp thuế không thực hiện đăng ký thuế, không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế quá 90 ngày kể từ thời hạn quy định (bao gồm cả thời gian được gia hạn) dẫn đến thiếu số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được miễn, giảm, khấu trừ hoặc hoàn thì sẽ bị xác định là hành vi trốn thuế.

Việc chậm kê khai không chỉ làm phát sinh tiền chậm nộp mà còn có thể bị xử lý với chế tài nghiêm khắc nếu đủ căn cứ xác định là hành vi trốn thuế.

2. Không ghi nhận doanh thu liên quan đến nghĩa vụ thuế

Người nộp thuế có trách nhiệm ghi nhận đầy đủ các khoản doanh thu phát sinh vào sổ sách kế toán theo quy định. Nếu cố tình không ghi chép hoặc không phản ánh các khoản doanh thu nhằm làm giảm doanh thu tính thuế và giảm số thuế phải nộp thì sẽ bị xử lý là hành vi trốn thuế.

Quy định này nhằm hạn chế tình trạng che giấu doanh thu hoặc ghi nhận doanh thu không đầy đủ để giảm nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.

3. Không lập hóa đơn hoặc ghi giá trị thấp hơn thực tế

Việc bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ nhưng không lập hóa đơn, không kê khai thuế hoặc ghi giá trị trên hóa đơn thấp hơn số tiền thanh toán thực tế nhằm giảm số thuế phải nộp đều thuộc nhóm hành vi trốn thuế.

Đây là hành vi thường gặp trong hoạt động kinh doanh, đặc biệt đối với các giao dịch bán lẻ hoặc thanh toán bằng tiền mặt.

4. Sử dụng hóa đơn, chứng từ bất hợp pháp

Người nộp thuế sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp hoặc sử dụng hóa đơn không đúng quy định để hạch toán chi phí, kê khai thuế đầu vào nhằm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được khấu trừ, miễn, giảm, hoàn thuế cũng bị xem là hành vi trốn thuế.

Bên cạnh việc xử lý theo pháp luật về thuế, tùy từng trường hợp, hành vi này còn có thể bị xử lý theo các quy định khác của pháp luật.

5. Sử dụng hồ sơ, chứng từ không phản ánh đúng bản chất giao dịch

Trường hợp lập hoặc sử dụng hợp đồng, chứng từ, hồ sơ không đúng với bản chất hoặc giá trị giao dịch thực tế để kê khai thuế cũng bị xác định là hành vi trốn thuế. Việc sử dụng các giao dịch giả tạo hoặc điều chỉnh giá trị giao dịch nhằm giảm nghĩa vụ thuế sẽ bị cơ quan thuế xem xét xử lý theo quy định.

6. Khai sai thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Đối với hoạt động xuất nhập khẩu, nếu người nộp thuế khai báo không đúng thực tế về hàng hóa dẫn đến thiếu số thuế phải nộp và không chủ động khai bổ sung, nộp đủ số thuế còn thiếu thì sẽ bị xử lý về hành vi trốn thuế.

Quy định này góp phần tăng cường quản lý hoạt động xuất nhập khẩu và hạn chế các hành vi gian lận thương mại.

7. Cố ý không kê khai hoặc kê khai sai thuế xuất nhập khẩu

Người nộp thuế cố tình không kê khai hoặc kê khai sai các khoản thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nhằm giảm nghĩa vụ thuế cũng thuộc nhóm hành vi trốn thuế theo Luật Quản lý thuế 2025. Đây là hành vi có tính chất cố ý và sẽ bị xử lý nghiêm khi cơ quan chức năng phát hiện.

8. Cấu kết để nhập khẩu hàng hóa nhằm trốn thuế

Trường hợp người nộp thuế thông đồng với bên gửi hàng hoặc các tổ chức, cá nhân liên quan để thực hiện việc nhập khẩu hàng hóa nhằm mục đích trốn thuế cũng bị coi là hành vi vi phạm pháp luật về thuế. Hành vi này thường liên quan đến việc khai sai chủng loại, số lượng hoặc giá trị hàng hóa để giảm số thuế phải nộp.

9. Sử dụng hàng miễn thuế, không chịu thuế sai mục đích

Người nộp thuế sử dụng hàng hóa thuộc diện miễn thuế, không chịu thuế hoặc được xét miễn thuế không đúng mục đích nhưng không thực hiện khai báo với cơ quan có thẩm quyền khi thay đổi mục đích sử dụng sẽ bị xác định là hành vi trốn thuế.

Việc quản lý hàng hóa miễn thuế được siết chặt nhằm đảm bảo đúng đối tượng và đúng mục đích theo quy định của pháp luật.

10. Kinh doanh trong thời gian đã đăng ký tạm ngừng hoạt động

Nếu người nộp thuế vẫn phát sinh hoạt động sản xuất, kinh doanh trong thời gian đã thông báo tạm ngừng hoặc ngừng hoạt động nhưng không thông báo lại với cơ quan quản lý thuế thì cũng bị xem là hành vi trốn thuế.

Quy định này nhằm đảm bảo cơ quan thuế quản lý chính xác tình trạng hoạt động của người nộp thuế và tránh thất thu ngân sách.

Việc quy định cụ thể 10 nhóm hành vi trốn thuế trong Luật Quản lý thuế 2025 không chỉ góp phần tăng cường hiệu quả quản lý thuế mà còn tạo môi trường kinh doanh minh bạch, công bằng giữa các doanh nghiệp. Doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân có hoạt động kinh doanh nên thường xuyên rà soát việc kê khai thuế, sử dụng hóa đơn và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định để hạn chế các rủi ro về xử phạt hành chính hoặc các chế tài pháp lý khác.

Một số trường hợp không bị xử phạt về hành vi trốn thuế

Bên cạnh việc quy định các hành vi bị coi là trốn thuế, Luật Quản lý thuế 2025 cũng nêu rõ một số trường hợp người nộp thuế không bị xử phạt về hành vi trốn thuế mà chỉ bị xử lý đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế.

Cụ thể, người nộp thuế sẽ không bị xử phạt về hành vi trốn thuế trong các trường hợp sau:

  • Không nộp hồ sơ đăng ký thuế hoặc hồ sơ khai thuế theo quy định.

  • Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn 90 ngày nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.

  • Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn 90 ngày có phát sinh số thuế phải nộp, nhưng đã nộp đầy đủ số tiền thuế và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra hoặc trước khi cơ quan có thẩm quyền lập biên bản vi phạm.

Trong các trường hợp trên, người nộp thuế vẫn có thể bị xử lý theo quy định về vi phạm thủ tục thuế, tuy nhiên sẽ không bị áp dụng chế tài đối với hành vi trốn thuế nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.

Như vậy, kể từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi được xác định tại khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025 có thể bị xử phạt về hành vi trốn thuế. Vì vậy, doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân cần chủ động thực hiện đúng việc đăng ký thuế, kê khai, sử dụng hóa đơn và nộp thuế đầy đủ, đúng thời hạn để hạn chế rủi ro pháp lý cũng như tránh các khoản xử phạt phát sinh trong quá trình hoạt động.

Có dấu hiệu trốn thuế sẽ bị xử lý như thế nào theo quy định mới?

Từ ngày 01/7/2026, Luật Quản lý thuế 2025 chính thức có hiệu lực với nhiều quy định mới về công tác quản lý và xử lý vi phạm về thuế. Khi có căn cứ cho thấy người nộp thuế có dấu hiệu vi phạm, cơ quan quản lý thuế được quyền áp dụng các biện pháp nghiệp vụ theo quy định để phục vụ việc kiểm tra, xác minh và xử lý.

Đồng thời, đối với các trường hợp đủ yếu tố cấu thành tội phạm, người vi phạm còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

1. Có thể bị tạm giữ tài liệu phục vụ công tác xác minh

Theo Điều 23 Luật Quản lý thuế 2025, thủ trưởng cơ quan quản lý thuế hoặc trưởng đoàn kiểm tra thuế có quyền quyết định tạm giữ tài liệu khi phát hiện dấu hiệu trốn thuế và việc tạm giữ là cần thiết để xác minh hành vi vi phạm.

Việc tạm giữ tài liệu phải được thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật, bao gồm:

  • Lập biên bản và ban hành quyết định tạm giữ tài liệu.
  • Bảo quản tài liệu trong suốt thời gian tạm giữ.
  • Giao quyết định và biên bản tạm giữ cho tổ chức hoặc cá nhân có tài liệu bị tạm giữ.

Biện pháp này thường được áp dụng để phục vụ việc kiểm tra các hành vi như che giấu doanh thu, kê khai sai nghĩa vụ thuế, sử dụng hóa đơn hoặc chứng từ không hợp pháp và các hành vi gian lận khác làm ảnh hưởng đến số thuế phải nộp.

2. Hành vi trốn thuế có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự

Bên cạnh các chế tài xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật về thuế, người có hành vi trốn thuế còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 200 Bộ luật Hình sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017) nếu đủ yếu tố cấu thành tội phạm.

Cụ thể, người phạm tội có thể bị phạt tiền từ 500 triệu đồng đến 1,5 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Phạm tội có tổ chức.
  • Số tiền trốn thuế từ 300 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng.
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thực hiện hành vi vi phạm.
  • Phạm tội từ hai lần trở lên hoặc thuộc trường hợp tái phạm nguy hiểm.

Đối với trường hợp số tiền trốn thuế từ 1 tỷ đồng trở lên, người phạm tội có thể bị phạt tiền từ 1,5 tỷ đồng đến 4,5 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm. Ngoài hình phạt chính, Tòa án còn có thể áp dụng một hoặc nhiều hình phạt bổ sung như:

  • Phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 100 triệu đồng.
  • Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
  • Tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản theo quy định của pháp luật.

Có thể thấy, các quy định mới từ ngày 01/7/2026 tiếp tục tăng cường các biện pháp kiểm tra và xử lý đối với hành vi trốn thuế, đồng thời nâng cao tính răn đe thông qua cả chế tài hành chính và hình sự.

Vì vậy, doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân cần thực hiện đầy đủ việc đăng ký, kê khai, sử dụng hóa đơn và nộp thuế đúng quy định để hạn chế rủi ro pháp lý cũng như tránh các chế tài nghiêm khắc có thể phát sinh trong quá trình hoạt động.

Từ ngày 01/7/2026, cơ quan thuế có quyền kiểm tra những dữ liệu nào?

Một trong những điểm đáng chú ý của Luật Quản lý thuế 2025 là tăng cường các biện pháp thu thập, đối chiếu và khai thác thông tin phục vụ công tác quản lý thuế. Trong quá trình thanh tra, kiểm tra hoặc khi có dấu hiệu vi phạm, cơ quan thuế có thể yêu cầu người nộp thuế và các tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu để xác minh việc thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.

Việc mở rộng phạm vi khai thác dữ liệu được kỳ vọng sẽ nâng cao hiệu quả quản lý thuế điện tử, đồng thời giúp cơ quan thuế phát hiện kịp thời các trường hợp kê khai không đúng, sử dụng hóa đơn sai quy định hoặc che giấu doanh thu.

Dưới đây là những nhóm dữ liệu quan trọng có thể được cơ quan thuế kiểm tra, đối chiếu trong quá trình quản lý thuế.

1. Dữ liệu hóa đơn điện tử

Hóa đơn điện tử là một trong những nguồn thông tin quan trọng để cơ quan thuế theo dõi hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ của người nộp thuế. Thông qua dữ liệu hóa đơn, cơ quan thuế có thể đối chiếu với hồ sơ khai thuế nhằm phát hiện các dấu hiệu bất thường.

Các thông tin thường được kiểm tra gồm:

  • Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ.
  • Thời điểm lập hóa đơn.
  • Giá trị của từng giao dịch.
  • Việc lập, sử dụng hóa đơn có đúng quy định hay không.

Việc đối chiếu dữ liệu hóa đơn điện tử giúp cơ quan thuế phát hiện kịp thời các trường hợp không xuất hóa đơn, xuất hóa đơn sai giá trị hoặc sử dụng hóa đơn không hợp pháp.

2. Dữ liệu kế toán và chứng từ liên quan

Trong quá trình kiểm tra, cơ quan thuế có thể yêu cầu người nộp thuế cung cấp sổ sách kế toán, chứng từ và các tài liệu liên quan để đối chiếu với hồ sơ khai thuế. Những dữ liệu thường được xem xét bao gồm:

  • Sổ kế toán.
  • Chứng từ ghi nhận doanh thu và chi phí.
  • Các tài liệu phục vụ việc hạch toán nghĩa vụ thuế.
  • Số liệu đối chiếu giữa kế toán, hóa đơn điện tử và hồ sơ kê khai.

Thông qua việc đối chiếu này, cơ quan thuế có thể phát hiện các trường hợp ghi nhận thiếu doanh thu, hạch toán chi phí không đúng quy định hoặc kê khai sai nghĩa vụ thuế.

3. Dữ liệu từ máy tính tiền kết nối với cơ quan thuế

Đối với các cơ sở kinh doanh sử dụng máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế, dữ liệu bán hàng cũng là nguồn thông tin quan trọng phục vụ công tác quản lý. Cơ quan thuế có thể đối chiếu các thông tin như:

  • Doanh thu thực tế phát sinh.
  • Tần suất giao dịch.
  • Sự chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và doanh thu đã kê khai.

Việc khai thác nguồn dữ liệu này góp phần nâng cao tính minh bạch trong hoạt động kinh doanh, đặc biệt đối với lĩnh vực bán lẻ, ăn uống và dịch vụ.

4. Hồ sơ khai thuế điện tử

Toàn bộ hồ sơ khai thuế điện tử của người nộp thuế cũng là căn cứ quan trọng để cơ quan thuế đánh giá việc thực hiện nghĩa vụ thuế. Các hồ sơ có thể được đối chiếu gồm:

  • Tờ khai thuế giá trị gia tăng (GTGT).
  • Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
  • Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN).
  • Hồ sơ hoàn thuế.
  • Hồ sơ miễn, giảm hoặc khấu trừ thuế.

Việc kiểm tra các hồ sơ này giúp phát hiện các trường hợp kê khai không đầy đủ, khai sai số liệu hoặc không phản ánh đúng bản chất của giao dịch.

5. Thông tin, tài liệu từ các tổ chức và cá nhân có liên quan

Ngoài dữ liệu do người nộp thuế cung cấp, Luật Quản lý thuế 2025 cũng cho phép cơ quan thuế yêu cầu các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan phối hợp cung cấp thông tin để phục vụ công tác xác minh khi cần thiết theo quy định của pháp luật.

Tùy từng vụ việc, các thông tin liên quan đến giao dịch kinh tế, hoạt động kinh doanh hoặc tài liệu phục vụ việc xác định nghĩa vụ thuế có thể được yêu cầu cung cấp để làm rõ dấu hiệu vi phạm, nếu có.

Có thể thấy, cùng với quá trình chuyển đổi số trong quản lý thuế, việc đối chiếu dữ liệu giữa hóa đơn điện tử, sổ sách kế toán, hồ sơ khai thuế và các nguồn thông tin liên quan sẽ ngày càng chặt chẽ. Vì vậy, doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân nên thường xuyên rà soát hệ thống kế toán, hóa đơn và hồ sơ thuế để đảm bảo tính chính xác, minh bạch và tuân thủ đúng quy định của pháp luật.

Việc cập nhật kịp thời các quy định mới của Luật Quản lý thuế 2025 là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro trong quá trình hoạt động. Với đội ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm, Kế toán Thuế Khôi Nguyên cung cấp dịch vụ tư vấn thuế, kế toán và hỗ trợ doanh nghiệp rà soát hồ sơ, kê khai thuế, quyết toán thuế cũng như giải đáp các vướng mắc phát sinh theo quy định mới.

Nếu doanh nghiệp cần tư vấn về các quy định của Luật Quản lý thuế 2025 hoặc cần hỗ trợ thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định, hãy liên hệ Kế toán Thuế Khôi Nguyên để được tư vấn nhanh chóng, chính xác và phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp.


Bài viết khác

Mã số doanh nghiệp là gì? Có phải là mã số thuế không?

Mã số doanh nghiệp là gì? Có phải là mã số thuế không?

Mã số doanh nghiệp là thông tin quan trọng gắn liền với mỗi doanh nghiệp ngay từ khi được thành lập và được sử dụng trong nhiều thủ tục hành chính, thuế và giao dịch. Tuy nhiên, không ít người vẫn nhầm lẫn giữa mã số doanh nghiệp và mã số thuế, cho rằng đây là hai loại mã hoàn toàn khác nhau. Vậy mã số doanh nghiệp là gì, có phải mã số thuế không và được sử dụng như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.
Hộ kinh doanh muốn kinh doanh vận tải cần giấy phép gì?

Hộ kinh doanh muốn kinh doanh vận tải cần giấy phép gì?

Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô gồm vận chuyển hàng hóa và hành khách. Vậy hộ kinh doanh cá thể có được đăng ký cả hai dịch vụ này không? Điều kiện và thủ tục xin giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô như thế nào? Cùng Khôi Nguyên tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.
Nghị định 132 về chuyển giá có gì mới? Doanh nghiệp cần lưu ý gì?

Nghị định 132 về chuyển giá có gì mới? Doanh nghiệp cần lưu ý gì?

Nghị định 132 về chuyển giá có nhiều thay đổi đáng chú ý trong quản lý giao dịch liên kết và kiểm soát rủi ro thuế. Cùng Khôi Nguyên cập nhật những điểm mới và lưu ý quan trọng để doanh nghiệp chủ động chuẩn bị, hạn chế rủi ro khi quyết toán thuế.
Doanh nghiệp lỗ có phải quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp không?

Doanh nghiệp lỗ có phải quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp không?

Doanh nghiệp lỗ có phải quyết toán thuế TNDN không là thắc mắc của nhiều doanh nghiệp khi kết quả kinh doanh không thuận lợi. Dù không phát sinh thuế TNDN phải nộp, doanh nghiệp vẫn cần thực hiện quyết toán theo quy định để xác định chính xác số lỗ và làm căn cứ chuyển lỗ sang các năm tiếp theo. Cùng Khôi Nguyên tìm hiểu chi tiết vấn đề này.
Những ngành nghề có rủi ro cao khi quyết toán thuế

Những ngành nghề có rủi ro cao khi quyết toán thuế

Quyết toán thuế là bước quan trọng giúp cơ quan thuế kiểm tra tính chính xác và mức độ tuân thủ của doanh nghiệp trong quá trình kê khai, nộp thuế. Tuy nhiên, không phải ngành nghề nào cũng có mức độ rủi ro như nhau. Một số lĩnh vực có đặc thù về doanh thu, chi phí, hóa đơn, lao động hoặc dòng tiền nên thường cần được kiểm tra kỹ hơn khi quyết toán thuế. Cùng Khôi Nguyên tìm hiểu dưới bài viết dưới đây.
Hướng dẫn thủ tục đóng mã số thuế trạng thái 03, 06 mới nhất

Hướng dẫn thủ tục đóng mã số thuế trạng thái 03, 06 mới nhất

Doanh nghiệp đang ở trạng thái mã số thuế 03 hoặc 06 cần xử lý như thế nào khi muốn giải thể? Hồ sơ cần chuẩn bị gồm những gì, quy trình đóng mã số thuế và giải thể doanh nghiệp được thực hiện ra sao? Bài viết dưới đây sẽ giúp doanh nghiệp phân biệt trạng thái 03 và 06, nắm rõ hồ sơ, quy trình xử lý và những điểm cần lưu ý theo quy định mới năm 2026. Cùng Khôi Nguyên tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.
Đăng ký tư vấn dịch vụ miễn phí