08/09/2026
Mã số doanh nghiệp là dãy số được tạo bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và được cấp cho doanh nghiệp khi đăng ký thành lập. Mã số này được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và được sử dụng trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
Mỗi doanh nghiệp chỉ được cấp một mã số duy nhất và mã số này không được sử dụng để cấp cho doanh nghiệp khác. Khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động và hoàn tất thủ tục giải thể, mã số doanh nghiệp sẽ không còn hiệu lực.

Mã số doanh nghiệp được sử dụng để thực hiện nhiều thủ tục và giao dịch liên quan đến doanh nghiệp, đồng thời giúp cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế và các cơ quan quản lý nhà nước nhận diện, theo dõi và quản lý doanh nghiệp trong quá trình hoạt động.
Lưu ý: Với doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế. Vì vậy, hai khái niệm này thường được sử dụng song song nhưng về bản chất cần được hiểu đúng theo quy định pháp luật.
Có. Theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, mỗi doanh nghiệp được cấp một mã số duy nhất, gọi là mã số doanh nghiệp. Mã số này đồng thời là mã số thuế và mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp.
Quy định này có điểm khác so với Nghị định 78/2015/NĐ-CP trước đây, khi mã số doanh nghiệp được xác định đồng thời là mã số thuế của doanh nghiệp.

Từ ngày 04/01/2021, thủ tục đăng ký doanh nghiệp được thực hiện theo hướng liên thông với một số thủ tục liên quan đến khai trình sử dụng lao động, cấp mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội và đăng ký sử dụng hóa đơn. Do đó, mã số doanh nghiệp được sử dụng xuyên suốt trong nhiều thủ tục hành chính liên quan đến doanh nghiệp.
Mã số doanh nghiệp không chỉ được sử dụng để nhận diện doanh nghiệp mà còn là thông tin quan trọng phục vụ công tác quản lý nhà nước và trao đổi dữ liệu giữa các cơ quan.
Theo khoản 4 Điều 8 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, mã số doanh nghiệp được các cơ quan như cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, cơ quan quản lý nhà nước về lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội sử dụng trong quá trình quản lý và thực hiện thủ tục hành chính.
Thông qua mã số doanh nghiệp, cơ quan chức năng có thể quản lý, theo dõi và đối chiếu các thông tin liên quan đến doanh nghiệp, bao gồm hoạt động kinh doanh, nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ khác theo quy định.
Bên cạnh đó, khoản 1 Điều 36 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định thông tin đăng ký doanh nghiệp được công khai và cung cấp miễn phí trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, trong đó có mã số doanh nghiệp.

Doanh nghiệp, cá nhân hoặc tổ chức có nhu cầu cũng có thể tra cứu thông tin doanh nghiệp thông qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc hệ thống tra cứu thông tin người nộp thuế của cơ quan thuế. Qua đó, người tra cứu có thể kiểm tra mã số và một số thông tin cơ bản, tình trạng hoạt động của doanh nghiệp.
Mã số doanh nghiệp được cấp đồng thời với quá trình đăng ký thành lập doanh nghiệp và cũng là mã số thuế của doanh nghiệp. Do đó, doanh nghiệp không cần thực hiện một thủ tục riêng để đăng ký mã số doanh nghiệp. Mã số sẽ được cấp khi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được chấp thuận.
Thủ tục cơ bản gồm các bước:
Doanh nghiệp chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đăng ký thành lập theo loại hình doanh nghiệp lựa chọn.
Nộp hồ sơ theo hình thức phù hợp đến cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Nếu hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trong đó có ghi mã số doanh nghiệp.

Khi đăng ký và sử dụng mã số doanh nghiệp, doanh nghiệp cần lưu ý một số vấn đề sau:
Mỗi doanh nghiệp chỉ được cấp một mã số doanh nghiệp duy nhất và mã số này đồng thời là mã số thuế của doanh nghiệp.
Mã số doanh nghiệp được sử dụng trong suốt quá trình hoạt động và không được cấp cho doanh nghiệp khác.
Khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động, mã số doanh nghiệp sẽ không còn hiệu lực theo quy định.
Mã số doanh nghiệp được sử dụng để cơ quan nhà nước thực hiện quản lý, trao đổi và đối chiếu thông tin về doanh nghiệp.
Mã số doanh nghiệp được tạo bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đồng thời được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Chi nhánh, văn phòng đại diện được cấp mã số đơn vị phụ thuộc. Mã số này đồng thời là mã số thuế của chi nhánh hoặc văn phòng đại diện.

Có. Đối với doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế và được sử dụng để thực hiện các thủ tục, giao dịch liên quan đến thuế. Mã số này cũng được sử dụng trong việc quản lý thông tin đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội.
Mã số thuế của doanh nghiệp gồm 10 chữ số. Đây cũng chính là mã số doanh nghiệp được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Mã số doanh nghiệp được cấp cho doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp. Do đó, doanh nghiệp không cần thực hiện một thủ tục riêng để đăng ký mã số thuế mà mã số này được cấp đồng thời trong quá trình đăng ký doanh nghiệp theo quy định.
Mã số doanh nghiệp là thông tin quan trọng, được sử dụng xuyên suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp và đồng thời là mã số thuế của doanh nghiệp. Việc nắm rõ quy định về mã số doanh nghiệp giúp doanh nghiệp thuận tiện hơn khi thực hiện các thủ tục về đăng ký kinh doanh, thuế, bảo hiểm xã hội và các giao dịch hành chính liên quan.

Nếu doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong việc đăng ký thành lập doanh nghiệp, kê khai thuế, quyết toán thuế hoặc cần một đơn vị hỗ trợ các công việc kế toán thường xuyên, Khôi Nguyên cung cấp dịch vụ kế toán thuế trọn gói dành cho doanh nghiệp.
Với đội ngũ có kinh nghiệm, Khôi Nguyên hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện các nghiệp vụ kế toán doanh nghiệp, kê khai và báo cáo thuế, quyết toán thuế, tư vấn thuế và đồng hành trong quá trình tuân thủ các quy định pháp luật.
Lựa chọn dịch vụ kế toán thuế trọn gói giúp doanh nghiệp giảm áp lực về nghiệp vụ kế toán, hạn chế sai sót trong kê khai và có thêm thời gian tập trung vào hoạt động kinh doanh.
Liên hệ Khôi Nguyên để được tư vấn về dịch vụ kế toán, dịch vụ thuế doanh nghiệp và các thủ tục pháp lý liên quan, giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong công tác kế toán, thuế và hạn chế những sai sót không đáng có.