Hotline 0978512215 | khoinguyenhanoi2021@gmail.com

KIẾN THỨC KẾ TOÁN

Khi nào doanh nghiệp bị truy thu thuế?

05/06/2026

Các hành vi trốn thuế, chậm nộp thuế hoặc kê khai thiếu dẫn đến nộp không đủ số thuế phải nộp đều có thể bị cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật và thực hiện truy thu phần thuế còn thiếu. Vậy truy thu thuế là gì? Những trường hợp nào khiến doanh nghiệp bị truy thu thuế?

Truy thu thuế là gì?

Truy thu thuế (tiếng Anh: Back Taxes) là việc cơ quan thuế ban hành quyết định yêu cầu người nộp thuế nộp bổ sung phần thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

Khoản thuế bị truy thu thường là số tiền thuế phát sinh từ các kỳ tính thuế trước nhưng chưa được kê khai đầy đủ, kê khai sai hoặc chưa thực hiện nghĩa vụ nộp thuế. Tùy theo đối tượng và tính chất vi phạm, việc truy thu thuế có thể được áp dụng đối với:

  • Cá nhân;
  • Hộ kinh doanh;
  • Doanh nghiệp.

Ngoài việc phải nộp đủ số thuế còn thiếu, người nộp thuế còn có thể bị tính tiền chậm nộp hoặc xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định hiện hành.

Doanh nghiệp bị truy thu thuế khi nào?

Doanh nghiệp sẽ bị truy thu thuế khi cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền phát hiện số thuế phải nộp thực tế lớn hơn số thuế doanh nghiệp đã kê khai và nộp vào ngân sách nhà nước.

Việc truy thu thường phát sinh trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế hoặc khi doanh nghiệp tự rà soát và điều chỉnh các sai sót về nghĩa vụ thuế. Một số trường hợp doanh nghiệp thường bị truy thu thuế gồm:

  • Kê khai sai doanh thu, chi phí hoặc thu nhập chịu thuế dẫn đến thiếu số thuế phải nộp.
  • Sử dụng hóa đơn không hợp pháp, hóa đơn khống hoặc hóa đơn không đủ điều kiện khấu trừ, hạch toán chi phí.
  • Kê khai khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng không đúng quy định.
  • Xác định sai thuế suất, đối tượng chịu thuế hoặc áp dụng không đúng chính sách ưu đãi thuế.
  • Không kê khai hoặc kê khai thiếu các khoản thu nhập phát sinh.
  • Hạch toán các khoản chi phí không đáp ứng điều kiện được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Chậm đăng ký thuế, chậm kê khai hoặc không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế theo quy định.

Ngoài việc phải nộp bổ sung số thuế còn thiếu, doanh nghiệp còn có thể bị tính tiền chậm nộp và xử phạt vi phạm hành chính về thuế tùy theo mức độ, tính chất của hành vi vi phạm. Vì vậy, việc thực hiện kê khai thuế chính xác, đầy đủ và đúng thời hạn là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro bị truy thu thuế.

Thời gian truy thu thuế được quy định như thế nào?

Thời hạn truy thu thuế đối với doanh nghiệp được quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế và hóa đơn.

Cụ thể:

  • Trường hợp đã hết thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế, người nộp thuế vẫn phải nộp đủ số tiền thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước. Thời gian truy thu đối với khoản thuế thiếu là 10 năm trở về trước, tính từ ngày cơ quan có thẩm quyền phát hiện hành vi vi phạm.

  • Đối với các khoản thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do người nộp thuế tự kê khai, tự xác định nghĩa vụ thuế, cơ quan thuế có quyền truy thu trong phạm vi 10 năm trở về trước theo quy định của pháp luật.

  • Riêng đối với trường hợp người nộp thuế không đăng ký thuế, có hành vi trốn thuế hoặc khai sai dẫn đến thiếu số thuế phải nộp, cơ quan thuế sẽ truy thu toàn bộ số tiền thuế còn thiếu, tiền thuế trốn và tiền chậm nộp của toàn bộ thời gian vi phạm, không giới hạn trong 10 năm.

Trong đó, ngày phát hiện hành vi vi phạm được xác định là ngày cơ quan có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hoặc ban hành kết luận thanh tra, kiểm tra theo quy định.

Do đó, dù đã qua nhiều năm, nếu cơ quan thuế phát hiện hành vi kê khai sai, trốn thuế hoặc không đăng ký thuế, cá nhân và doanh nghiệp vẫn có thể phải thực hiện nghĩa vụ truy nộp đầy đủ các khoản thuế còn thiếu cùng các khoản tiền phạt, tiền chậm nộp phát sinh.

Hành vi trốn thuế của doanh nghiệp bị xử lý như thế nào?

Trốn thuế là hành vi vi phạm nghiêm trọng pháp luật về thuế. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm và hậu quả gây ra, doanh nghiệp có thể bị xử phạt vi phạm hành chính, truy thu thuế hoặc thậm chí bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Xử phạt hành chính đối với hành vi trốn thuế

Theo Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp có hành vi trốn thuế có thể bị phạt từ 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn, tùy thuộc vào các tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ. Một số hành vi bị xác định là trốn thuế gồm:

  • Không đăng ký thuế, không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định.
  • Không ghi chép đầy đủ doanh thu, thu nhập làm căn cứ xác định nghĩa vụ thuế.
  • Kê khai sai, kê khai thiếu doanh thu hoặc số thuế phải nộp.
  • Không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ hoặc lập hóa đơn không đúng thực tế giao dịch.
  • Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số tiền được hoàn thuế, miễn giảm thuế.
  • Hạch toán chi phí không đúng quy định, làm sai lệch nghĩa vụ thuế.
  • Lợi dụng chính sách miễn thuế, không chịu thuế để sử dụng hàng hóa sai mục đích mà không khai báo với cơ quan thuế.

Mức xử phạt cụ thể như sau:

  • Phạt 1 lần số tiền thuế trốn nếu có tình tiết giảm nhẹ.
  • Phạt 1,5 lần số tiền thuế trốn nếu không có tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ.
  • Phạt 2 lần số tiền thuế trốn nếu có 1 tình tiết tăng nặng.
  • Phạt 2,5 lần số tiền thuế trốn nếu có 2 tình tiết tăng nặng.
  • Phạt 3 lần số tiền thuế trốn nếu có từ 3 tình tiết tăng nặng trở lên.

Biện pháp khắc phục hậu quả

Ngoài tiền phạt, doanh nghiệp còn phải:

  • Nộp đầy đủ số tiền thuế đã trốn vào ngân sách nhà nước.
  • Nộp tiền chậm nộp phát sinh theo quy định.
  • Điều chỉnh lại hồ sơ khai thuế, số lỗ được chuyển kỳ sau hoặc số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ (nếu có).

Ngay cả khi đã hết thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính, doanh nghiệp vẫn phải nộp đủ số tiền thuế còn thiếu và tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật.

Trách nhiệm hình sự đối với hành vi trốn thuế

Trong trường hợp hành vi trốn thuế có giá trị lớn hoặc thuộc các trường hợp nghiêm trọng, doanh nghiệp và cá nhân liên quan có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).

Đối với cá nhân, mức xử phạt có thể lên tới:

  • Phạt tiền từ 100 triệu đồng đến 4,5 tỷ đồng.
  • Phạt tù từ 3 tháng đến 7 năm tùy theo số tiền trốn thuế và mức độ vi phạm.

Đối với pháp nhân thương mại, mức xử phạt có thể bao gồm:

  • Phạt tiền từ 300 triệu đồng đến 10 tỷ đồng.
  • Đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 6 tháng đến 3 năm.
  • Cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn.
  • Trường hợp đặc biệt nghiêm trọng có thể bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn theo quy định của pháp luật.

Do đó, doanh nghiệp cần thực hiện đầy đủ nghĩa vụ kê khai, hạch toán và nộp thuế đúng quy định nhằm hạn chế rủi ro pháp lý, tài chính cũng như bảo vệ uy tín trong quá trình hoạt động kinh doanh.

Trên đây là những thông tin cơ bản về truy thu thuế, các trường hợp doanh nghiệp có thể bị truy thu cũng như mức xử lý đối với hành vi trốn thuế theo quy định hiện hành. Hy vọng bài viết đã giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về nghĩa vụ thuế, từ đó chủ động kê khai và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước, hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý trong quá trình hoạt động.

Nếu doanh nghiệp cần tư vấn về kê khai thuế, quyết toán thuế, xử lý hồ sơ thuế hoặc các dịch vụ kế toán chuyên nghiệp, hãy liên hệ với Khôi Nguyên để được hỗ trợ nhanh chóng và hiệu quả.


Bài viết khác

Doanh nghiệp không phát sinh doanh thu có cần kê khai thuế?

Doanh nghiệp không phát sinh doanh thu có cần kê khai thuế?

Nhiều doanh nghiệp mới thành lập cho rằng khi chưa phát sinh doanh thu thì chưa cần kê khai thuế. Tuy nhiên, đây là quan niệm sai lầm có thể dẫn đến việc nộp hồ sơ chậm và bị xử phạt hành chính. Trong bài viết này, Khôi Nguyên sẽ giúp bạn giải đáp doanh nghiệp chưa phát sinh doanh thu có cần kê khai thuế không, đồng thời hướng dẫn các nghĩa vụ thuế cần thực hiện và những lưu ý quan trọng để tuân thủ đúng quy định.
Quy định về kê khai thuế theo quý và theo tháng

Quy định về kê khai thuế theo quý và theo tháng

Kỳ kê khai thuế GTGT gồm hai hình thức là kê khai theo tháng và kê khai theo quý, áp dụng theo quy định đối với từng doanh nghiệp. Việc xác định đúng kỳ kê khai giúp doanh nghiệp thực hiện kê khai, nộp thuế đúng thời hạn. Cùng Khôi Nguyên tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.
Mất bao lâu để được hoàn thuế? Quy trình hoàn thuế doanh nghiệp từ A-Z

Mất bao lâu để được hoàn thuế? Quy trình hoàn thuế doanh nghiệp từ A-Z

Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT là vấn đề được nhiều doanh nghiệp quan tâm khi thực hiện thủ tục hoàn thuế. Nắm rõ thời gian xử lý theo quy định giúp doanh nghiệp chủ động kế hoạch tài chính, hạn chế chậm trễ và đảm bảo quyền lợi. Cùng Khôi Nguyên tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.
Cách tính mức thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) 2026

Cách tính mức thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) 2026

Việc nắm rõ cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) giúp doanh nghiệp xác định chính xác số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật. Đồng thời, hiểu đúng các thành phần cấu thành thu nhập chịu thuế và phương pháp tính thuế cũng góp phần hạn chế sai sót trong quá trình kê khai, quyết toán và giảm thiểu rủi ro về thuế.
Cách chuẩn bị sổ sách trước kỳ quyết toán thuế

Cách chuẩn bị sổ sách trước kỳ quyết toán thuế

Quyết toán thuế cần chuẩn bị những gì? là thắc mắc của nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp mới thành lập. Bài viết dưới đây, Khôi Nguyên sẽ tổng hợp những hồ sơ, sổ sách cần chuẩn bị và một số lưu ý quan trọng để doanh nghiệp sẵn sàng cho kỳ quyết toán thuế.
Bị cưỡng chế hóa đơn là gì? Cách xử lý hóa đơn bị cưỡng chế

Bị cưỡng chế hóa đơn là gì? Cách xử lý hóa đơn bị cưỡng chế

Cưỡng chế hóa đơn là gì? Doanh nghiệp sẽ bị cưỡng chế hóa đơn trong những trường hợp nào? Mức xử phạt khi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp ra sao? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ các quy định về cưỡng chế hóa đơn theo pháp luật hiện hành.
Đăng ký tư vấn dịch vụ miễn phí