Hotline 0978512215 | khoinguyenhanoi2021@gmail.com

KIẾN THỨC PHÁP LÝ

Doanh nghiệp chậm nộp thuế bị xử phạt như thế nào?

27/06/2026

Chậm nộp thuế không chỉ khiến doanh nghiệp phát sinh tiền chậm nộp mà còn có thể dẫn đến các hình thức xử phạt theo quy định của pháp luật. Vì vậy, việc hiểu rõ quy định về thời hạn nộp thuế, cách tính tiền chậm nộp và các chế tài liên quan sẽ giúp doanh nghiệp chủ động tuân thủ nghĩa vụ thuế, hạn chế rủi ro tài chính và đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra thuận lợi.

Các trường hợp bị phạt chậm nộp thuế

Theo Khoản 1 Điều 59 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, người nộp thuế phải nộp tiền chậm nộp trong một số trường hợp sau:

Chậm nộp tiền thuế theo quy định

Đây là trường hợp phổ biến nhất. Nếu người nộp thuế không nộp đầy đủ số tiền thuế đúng thời hạn theo quy định, thời gian được gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan thuế hoặc theo quyết định ấn định thuế thì sẽ phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền còn thiếu.

Khai bổ sung làm tăng số thuế phải nộp

Trong quá trình kê khai, nếu doanh nghiệp tự phát hiện sai sót và khai bổ sung dẫn đến số thuế phải nộp tăng lên, hoặc cơ quan thuế qua thanh tra, kiểm tra xác định doanh nghiệp còn thiếu số thuế phải nộp, thì doanh nghiệp phải nộp tiền chậm nộp đối với phần thuế tăng thêm.

Tiền chậm nộp được tính từ ngày tiếp theo sau ngày hết thời hạn nộp thuế của kỳ kê khai ban đầu cho đến ngày doanh nghiệp thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế.

Khai bổ sung làm giảm số tiền thuế đã được hoàn

Trường hợp doanh nghiệp khai bổ sung làm giảm số thuế đã được hoàn hoặc cơ quan thuế xác định số tiền hoàn thuế thực tế thấp hơn số tiền đã hoàn trước đó, doanh nghiệp phải hoàn trả phần thuế chênh lệch và đồng thời nộp tiền chậm nộp đối với số tiền phải thu hồi.

Thời gian tính tiền chậm nộp được xác định kể từ ngày doanh nghiệp nhận khoản tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.

Được phép nộp dần tiền thuế nợ

Trong một số trường hợp đặc biệt, doanh nghiệp được cơ quan có thẩm quyền cho phép nộp dần tiền thuế còn nợ theo quy định tại Khoản 5 Điều 124 Luật Quản lý thuế năm 2019. Tuy nhiên, trong thời gian thực hiện việc nộp dần, doanh nghiệp vẫn phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền thuế chưa thanh toán theo quy định của pháp luật.

Bị truy thu thuế sau khi hết thời hiệu xử phạt

Trường hợp doanh nghiệp không còn bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế do đã hết thời hiệu xử phạt nhưng qua kiểm tra, cơ quan thuế xác định vẫn còn số tiền thuế thiếu phải truy thu thì doanh nghiệp vẫn phải nộp đủ số tiền thuế còn thiếu và tiền chậm nộp theo quy định.

Các trường hợp vi phạm không bị xử phạt hành chính nhưng vẫn phải nộp tiền chậm nộp

Đối với một số hành vi vi phạm quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 142 Luật Quản lý thuế năm 2019, người nộp thuế có thể không bị xử phạt vi phạm hành chính nhưng vẫn phải thực hiện nghĩa vụ nộp tiền chậm nộp nếu phát sinh số thuế còn thiếu.

Chậm chuyển tiền thuế vào ngân sách nhà nước

Không chỉ người nộp thuế, các tổ chức hoặc cơ quan được cơ quan thuế ủy nhiệm thu thuế cũng có trách nhiệm chuyển kịp thời số tiền thuế, tiền phạt và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước. Nếu việc chuyển tiền bị chậm so với thời hạn quy định thì đơn vị được ủy nhiệm cũng phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền chuyển chậm.

Cách tính tiền phạt chậm nộp thuế và ví dụ minh họa

Theo Khoản 2 Điều 59 Luật Quản lý thuế năm 2019, được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 7 Điều 6 Luật số 56/2024/QH15, người nộp thuế chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính với ngân sách nhà nước sẽ phải nộp tiền chậm nộp theo quy định.

Thời gian tính tiền chậm nộp

Tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo sau ngày hết thời hạn nộp thuế, hết thời gian được gia hạn nộp thuế hoặc hết thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan thuế cho đến ngày liền kề trước ngày người nộp thuế thực hiện nộp đủ số tiền thuế vào ngân sách nhà nước.

Điều này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp càng chậm nộp thuế thì số tiền chậm nộp càng tăng theo số ngày quá hạn.

Công thức tính tiền chậm nộp

Theo quy định hiện hành, tiền chậm nộp được xác định theo công thức:

Tiền chậm nộp = Số tiền thuế chậm nộp × 0,03% × Số ngày chậm nộp

Trong đó:

  • Số tiền thuế chậm nộp: Là khoản thuế doanh nghiệp chưa nộp đúng thời hạn.
  • 0,03%/ngày: Là mức tính tiền chậm nộp theo quy định hiện hành.
  • Số ngày chậm nộp: Được tính từ ngày tiếp theo sau ngày hết hạn nộp thuế đến ngày liền kề trước ngày doanh nghiệp thực hiện nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

Thời hạn nộp các loại thuế, phí

Theo quy định của pháp luật hiện hành, thời hạn nộp thuế và phí được quy định khác nhau đối với từng sắc thuế. Doanh nghiệp cần nắm rõ các mốc thời gian này để thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và tránh phát sinh tiền chậm nộp.

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

Thời hạn nộp thuế GTGT và thuế TNCN được xác định theo kỳ kê khai của doanh nghiệp, cụ thể:

  • Kê khai theo tháng: Chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
  • Kê khai theo quý: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp cần lưu ý hai mốc thời gian quan trọng:

  • Tạm nộp thuế theo quý: Chậm nhất vào ngày 30 của tháng đầu quý tiếp theo.

  • Quyết toán thuế năm: Đối với doanh nghiệp có năm tài chính kết thúc vào ngày 31/12, thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế và số thuế còn phải nộp (nếu có) là ngày cuối cùng của tháng thứ ba kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

Lệ phí môn bài

Đối với doanh nghiệp mới thành lập, thời hạn nộp lệ phí môn bài là ngày 30/01 của năm liền kề năm thành lập.

Trường hợp doanh nghiệp được chuyển đổi từ hộ kinh doanh, doanh nghiệp sẽ được miễn lệ phí môn bài trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Sau thời gian miễn, nếu thời điểm kết thúc miễn lệ phí rơi vào 6 tháng đầu năm thì thời hạn nộp chậm nhất là ngày 30/7 của năm đó. Nếu thời gian miễn kết thúc vào 6 tháng cuối năm thì thời hạn nộp sẽ là ngày 30/01 của năm liền kề.

Các loại thuế khác

Đối với các loại thuế như thuế tài nguyên, thuế đối với dầu thô hoặc thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh từ hoạt động xuất bán dầu thô, thời hạn nộp thuế được thực hiện theo quy định riêng. Chẳng hạn, thời hạn nộp đối với dầu thô là 35 ngày kể từ ngày xuất bán đối với dầu thô tiêu thụ trong nước hoặc kể từ ngày thông quan đối với dầu thô xuất khẩu.

Doanh nghiệp có thể tham khảo thêm quy định tại Điều 55 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và các văn bản hướng dẫn liên quan để xác định chính xác thời hạn nộp đối với từng loại thuế.

 

Lưu ý: Theo Điều 86 Thông tư 80/2021/TT-BTC, nếu thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp tiền thuế trùng vào ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn sẽ được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo.

Quy định về thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt

Theo Điều 57 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, khi người nộp thuế thực hiện thanh toán các khoản nợ thuế, việc phân bổ số tiền nộp sẽ được thực hiện theo thứ tự ưu tiên nhất định. Quy định này giúp đảm bảo việc thu nộp ngân sách được thực hiện thống nhất và đúng trình tự.

Cụ thể, các khoản nợ thuế sẽ được ưu tiên thanh toán theo thứ tự sau:

  • Các khoản nợ thuế quá hạn thuộc diện bị cưỡng chế: Đây là nhóm khoản nợ được ưu tiên thanh toán trước. Những khoản nợ đã quá thời hạn nộp và thuộc đối tượng áp dụng biện pháp cưỡng chế theo quy định của pháp luật sẽ được xử lý trước các khoản nợ khác.

  • Các khoản nợ thuế quá hạn nhưng chưa thuộc diện cưỡng chế: Sau khi đã thanh toán các khoản nợ thuộc diện cưỡng chế, số tiền còn lại sẽ được dùng để thanh toán các khoản thuế đã quá hạn nhưng chưa đến mức áp dụng biện pháp cưỡng chế.

Các khoản nợ thuế mới phát sinh

Cuối cùng là các khoản thuế mới phát sinh chưa quá hạn hoặc chưa thuộc hai nhóm nêu trên. Đối với từng khoản nợ thuế, việc thanh toán cũng được thực hiện theo một thứ tự cụ thể, bao gồm:

  • Tiền thuế.
  • Tiền phạt vi phạm hành chính về thuế.
  • Tiền chậm nộp.

Như vậy, các khoản nợ phát sinh trước sẽ được ưu tiên thanh toán trước các khoản phát sinh sau. Đồng thời, khoản nợ thuộc diện cưỡng chế sẽ được ưu tiên trước khoản nợ chưa bị cưỡng chế. Trong mỗi khoản nợ, doanh nghiệp sẽ thanh toán tiền thuế trước, tiếp đến là tiền phạt và cuối cùng là tiền chậm nộp.

Mặc dù tiền chậm nộp được xếp ở thứ tự thanh toán sau cùng, doanh nghiệp không nên vì vậy mà chủ quan. Nếu để khoản tiền này kéo dài, số tiền chậm nộp sẽ tiếp tục phát sinh theo từng ngày và có thể dẫn đến việc khoản nợ thuế chuyển sang diện bị cưỡng chế. Khi đó, doanh nghiệp có nguy cơ phải đối mặt với nhiều biện pháp cưỡng chế theo quy định của pháp luật, đồng thời ảnh hưởng đến uy tín và hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Vì vậy, doanh nghiệp nên chủ động theo dõi các khoản thuế phải nộp, xây dựng kế hoạch tài chính phù hợp và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế đúng thời hạn để hạn chế tối đa các rủi ro phát sinh.

Các trường hợp không tính hoặc được miễn tiền chậm nộp

Theo quy định của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, không phải mọi trường hợp chậm nộp thuế đều bị tính tiền chậm nộp. Trong một số trường hợp đặc biệt, người nộp thuế sẽ không bị tính hoặc được miễn khoản tiền này theo quy định của pháp luật.

Các trường hợp không tính tiền chậm nộp

  • Doanh nghiệp cung ứng hàng hóa, dịch vụ bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước: Doanh nghiệp cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, bao gồm cả nhà thầu phụ được chủ đầu tư thanh toán trực tiếp nhưng chưa được thanh toán, sẽ không bị tính tiền chậm nộp đối với số thuế còn nợ tương ứng. Tuy nhiên, số tiền không tính chậm nộp không vượt quá khoản ngân sách nhà nước còn nợ doanh nghiệp.

  • Hàng hóa phải chờ xác định nghĩa vụ thuế: Đối với hàng hóa phải phân tích, giám định, chưa có giá chính thức hoặc chưa xác định được trị giá hải quan theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 55 Luật Quản lý thuế, người nộp thuế sẽ không bị tính tiền chậm nộp trong thời gian chờ xác định nghĩa vụ thuế.

  • Khoản nợ thuế được khoanh nợ: Các khoản nợ thuế thuộc diện được khoanh nợ theo Điều 83 Luật Quản lý thuế sẽ chưa bị tính tiền chậm nộp trong thời gian được khoanh nợ.

  • Khai bổ sung làm giảm số thuế phải nộp: Nếu người nộp thuế khai bổ sung hoặc cơ quan thuế xác định số thuế phải nộp giảm thì số tiền chậm nộp đã tính cũng sẽ được điều chỉnh giảm tương ứng.

Các trường hợp được miễn tiền chậm nộp

Người nộp thuế được miễn tiền chậm nộp nếu việc chậm thực hiện nghĩa vụ thuế xuất phát từ sự kiện bất khả kháng theo khoản 27 Điều 3 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, như thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, chiến tranh hoặc các sự kiện khách quan khác ngoài khả năng kiểm soát.

Cụ thể có các trường hợp bất khả kháng như sau:

  • Doanh nghiệp bị thiệt hại vật chất do gặp thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ
  • Các trường hợp bất khả kháng khác theo quy định của Chính phủ

Kế toán Thuế Khôi Nguyên đồng hành cùng doanh nghiệp

Các quy định về thuế thường xuyên được sửa đổi, bổ sung, đòi hỏi doanh nghiệp phải cập nhật kịp thời để tránh những sai sót trong quá trình kê khai và nộp thuế. Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực kế toán và tư vấn thuế, Kế toán Thuế Khôi Nguyên cung cấp các giải pháp hỗ trợ toàn diện như:

  • Dịch vụ kế toán thuế trọn gói.
  • Kê khai và nộp hồ sơ thuế đúng thời hạn.
  • Rà soát nghĩa vụ thuế, phát hiện và cảnh báo rủi ro.
  • Tư vấn xử lý các vấn đề liên quan đến chậm nộp thuế.
  • Hỗ trợ giải trình và làm việc với cơ quan thuế khi thanh tra, kiểm tra.
  • Cập nhật kịp thời các quy định, chính sách thuế mới.

Đội ngũ chuyên viên của Khôi Nguyên luôn đồng hành cùng doanh nghiệp trong việc xây dựng hệ thống kế toán minh bạch, tuân thủ đúng quy định pháp luật và hạn chế tối đa các rủi ro về thuế.

Nếu doanh nghiệp của bạn cần tư vấn về kê khai, quyết toán thuế hoặc sử dụng dịch vụ kế toán thuế trọn gói, Khôi Nguyên luôn sẵn sàng đồng hành, giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định pháp luật, hạn chế rủi ro và phát triển bền vững.


Bài viết khác

Doanh nghiệp bỏ sót doanh thu bị xử lý ra sao?

Doanh nghiệp bỏ sót doanh thu bị xử lý ra sao?

Phạt truy thu thuế TNDN là vấn đề khiến nhiều doanh nghiệp lo ngại bởi không chỉ làm phát sinh chi phí tài chính mà còn ảnh hưởng đến uy tín và hoạt động kinh doanh. Trong bài viết này, Khôi Nguyên sẽ giúp bạn tìm hiểu những nguyên nhân phổ biến dẫn đến việc bị truy thu thuế TNDN, các mức xử lý theo quy định và giải pháp hạn chế rủi ro, giúp doanh nghiệp chủ động tuân thủ pháp luật về thuế.
Sau khi thành lập công ty cần làm những thủ tục nào?

Sau khi thành lập công ty cần làm những thủ tục nào?

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty cần thực hiện nhiều thủ tục quan trọng như kê khai thuế ban đầu, đăng ký hóa đơn điện tử và các nghĩa vụ thuế theo quy định. Vậy công ty mới thành lập cần làm những gì? Hãy cùng Khôi Nguyên tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.
Các rủi ro pháp lý về thuế doanh nghiệp cần tránh năm 2026

Các rủi ro pháp lý về thuế doanh nghiệp cần tránh năm 2026

Rủi ro về thuế là mối quan tâm của hầu hết các doanh nghiệp trong quá trình hoạt động. Những sai sót trong việc kê khai, hạch toán hoặc thực hiện nghĩa vụ thuế có thể dẫn đến truy thu, xử phạt và phát sinh nhiều chi phí không đáng có. Vậy rủi ro về thuế là gì và nguyên nhân nào khiến doanh nghiệp thường gặp phải? Hãy cùng **Kế toán Thuế Khôi Nguyên** tìm hiểu trong bài viết dưới đây.
Các loại thuế doanh nghiệp bắt buộc phải nộp hiện nay

Các loại thuế doanh nghiệp bắt buộc phải nộp hiện nay

Khi mới thành lập, mỗi doanh nghiệp sẽ được cấp một mã số doanh nghiệp, đồng thời cũng là mã số thuế để thực hiện các nghĩa vụ với Nhà nước. Tùy thuộc vào ngành nghề và lĩnh vực hoạt động, các loại thuế mà doanh nghiệp phải nộp hằng năm có thể khác nhau. Vậy doanh nghiệp phải nộp những loại thuế nào theo quy định hiện hành? Trong bài viết dưới đây, kế toán thuế Khôi Nguyên sẽ giúp bạn tìm hiểu chi tiết các loại thuế doanh nghiệp cần thực hiện và những quy định liên quan.
Những quy định về luật thuế doanh nghiệp cần lưu ý năm 2026

Những quy định về luật thuế doanh nghiệp cần lưu ý năm 2026

Các luật thuế mới được ban hành không đứng riêng lẻ mà đặt trong tổng thể tư duy cải cách, lấy doanh nghiệp làm trung tâm. Đây chính là bệ đỡ quan trọng để doanh nghiệp phát triển trong năm 2026 và những năm tiếp theo.
Truy thu thuế – rủi ro không của riêng ai!

Truy thu thuế – rủi ro không của riêng ai!

Thực tế cho thấy, mỗi năm có hàng chục nghìn doanh nghiệp rơi vào diện bị truy thu thuế, phần lớn xuất phát từ sai sót thủ tục và kê khai, chứ không hẳn do hành vi gian lận có chủ ý.
Đăng ký tư vấn dịch vụ miễn phí