Hotline 0978512215 | khoinguyenhanoi2021@gmail.com

KIẾN THỨC KẾ TOÁN

Cách tính mức thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) 2026

11/07/2026

Việc nắm rõ cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) giúp doanh nghiệp xác định chính xác số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật. Đồng thời, hiểu đúng các thành phần cấu thành thu nhập chịu thuế và phương pháp tính thuế cũng góp phần hạn chế sai sót trong quá trình kê khai, quyết toán và giảm thiểu rủi ro về thuế.

Thuế thu nhập doanh nghiệp là gì?

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là loại thuế trực thu đánh trên phần thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp sau khi đã trừ các khoản chi phí được trừ theo quy định. Đây là một trong những nghĩa vụ tài chính quan trọng mà doanh nghiệp phải thực hiện trong mỗi kỳ tính thuế nhằm đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật.

Trong những năm gần đây, chính sách thuế TNDN tại Việt Nam đã có nhiều thay đổi để phù hợp với quá trình chuyển đổi số và cải cách quản lý thuế. Một số điểm nổi bật gồm việc áp dụng hóa đơn điện tử, tăng cường quản lý giao dịch liên kết, kiểm soát hành vi chuyển giá và triển khai các chính sách ưu đãi thuế đối với một số ngành nghề, lĩnh vực và địa bàn ưu tiên đầu tư.

Trong bối cảnh nền kinh tế số phát triển mạnh và Việt Nam từng bước áp dụng các chuẩn mực thuế quốc tế, việc quản lý và hoạch định thuế TNDN ngày càng đóng vai trò quan trọng. Do đó, doanh nghiệp cần chủ động cập nhật quy định mới và thực hiện kê khai, nộp thuế đúng quy định để đảm bảo hoạt động ổn định và hạn chế các rủi ro pháp lý.

Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) không chỉ là nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp mà còn là công cụ quan trọng giúp Nhà nước điều tiết nền kinh tế, tạo nguồn thu cho ngân sách và thúc đẩy sự phát triển bền vững của xã hội.

Nguồn thu quan trọng của ngân sách nhà nước

Thuế TNDN là một trong những nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước. Khoản thu này được sử dụng để đầu tư vào cơ sở hạ tầng, giáo dục, y tế, an sinh xã hội, quốc phòng, an ninh và nhiều chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác.

Tại nhiều quốc gia, thuế TNDN luôn nằm trong nhóm các sắc thuế có tỷ trọng đóng góp lớn cho ngân sách, chỉ sau thuế giá trị gia tăng (GTGT) hoặc thuế thu nhập cá nhân (TNCN).

Công cụ điều tiết nền kinh tế

Thông qua chính sách thuế TNDN, Nhà nước có thể định hướng hoạt động đầu tư của doanh nghiệp vào các ngành nghề, lĩnh vực hoặc địa bàn ưu tiên. Các chính sách ưu đãi như miễn, giảm thuế hoặc áp dụng thuế suất ưu đãi sẽ góp phần thu hút đầu tư vào những ngành có tiềm năng phát triển hoặc các khu vực còn nhiều khó khăn.

Bên cạnh đó, thuế TNDN cũng là công cụ hỗ trợ điều hành kinh tế vĩ mô. Trong giai đoạn kinh tế gặp khó khăn, việc giảm thuế có thể giúp doanh nghiệp giảm áp lực tài chính, duy trì hoạt động sản xuất, tạo việc làm và thúc đẩy tăng trưởng. Ngược lại, khi nền kinh tế tăng trưởng quá nóng, chính sách thuế có thể được điều chỉnh để góp phần ổn định thị trường.

Góp phần đảm bảo công bằng trong phân phối thu nhập

Thuế TNDN là loại thuế trực thu, được tính trên phần thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có lợi nhuận cao sẽ thực hiện nghĩa vụ thuế lớn hơn, qua đó đóng góp nhiều hơn cho ngân sách nhà nước.

Nguồn thu này được Nhà nước sử dụng để đầu tư cho các chương trình an sinh xã hội, phát triển hạ tầng và hỗ trợ các nhóm đối tượng cần được ưu tiên, góp phần thu hẹp khoảng cách phát triển và nâng cao chất lượng đời sống của người dân.

Thúc đẩy doanh nghiệp quản trị minh bạch và hiệu quả

Việc thực hiện nghĩa vụ thuế TNDN yêu cầu doanh nghiệp phải tổ chức hệ thống kế toán đầy đủ, quản lý doanh thu, chi phí và lợi nhuận một cách chính xác, minh bạch. Điều này góp phần nâng cao chất lượng quản trị tài chính, giúp doanh nghiệp kiểm soát hoạt động kinh doanh hiệu quả hơn.

Đồng thời, kết quả kinh doanh và số thuế phải nộp cũng phản ánh phần nào hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, tạo động lực để doanh nghiệp tối ưu chi phí, nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững.

Góp phần xây dựng môi trường đầu tư thuận lợi

Một chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp minh bạch, ổn định và có tính cạnh tranh sẽ tạo điều kiện thuận lợi để thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước. Bên cạnh đó, các chính sách ưu đãi thuế hợp lý còn khuyến khích doanh nghiệp mở rộng đầu tư vào những lĩnh vực, địa bàn được Nhà nước ưu tiên.

Việc áp dụng thống nhất các quy định về thuế giữa các loại hình doanh nghiệp và thành phần kinh tế cũng góp phần xây dựng môi trường kinh doanh công bằng, minh bạch, tạo động lực cạnh tranh lành mạnh và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực của nền kinh tế.

Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất năm 2026

Căn cứ Điều 2 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP, từ năm 2026, đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) bao gồm các nhóm sau:

1. Doanh nghiệp và tổ chức có thu nhập chịu thuế

Người nộp thuế TNDN theo khoản 1 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:

  • Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam, theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Chứng khoán, Luật Dầu khí, Luật Thương mại, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và các văn bản pháp luật có liên quan.

  • Doanh nghiệp thành lập theo pháp luật nước ngoài, có hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cụ thể:

    • Doanh nghiệp có cơ sở thường trú tại Việt Nam phải nộp thuế đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam và thu nhập phát sinh ngoài Việt Nam có liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú.

    • Trường hợp có cơ sở thường trú nhưng phát sinh khoản thu nhập không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú thì chỉ phải nộp thuế đối với phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

    • Doanh nghiệp không có cơ sở thường trú tại Việt Nam phải nộp thuế đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

    • Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam và cung cấp hàng hóa, dịch vụ thông qua thương mại điện tử hoặc nền tảng số cũng phải thực hiện nghĩa vụ thuế đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

  • Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.

  • Hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã.

  • Tổ chức kinh tế được thành lập và hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng.

  • Các tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh và phát sinh thu nhập chịu thuế theo quy định, nhưng không thuộc các nhóm nêu trên.

Đối với doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam, nghĩa vụ thuế TNDN được áp dụng đối với toàn bộ thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam.

2. Tổ chức thực hiện khai và nộp thuế thay

Một số tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam có trách nhiệm khai, nộp thuế thay cho doanh nghiệp nước ngoài trong các trường hợp sau:

  • Mua dịch vụ từ doanh nghiệp nước ngoài, bao gồm cả dịch vụ gắn với hàng hóa.

  • Mua hàng hóa theo hình thức xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ hoặc theo các điều kiện thương mại quốc tế (Incoterms).

  • Thực hiện giao dịch thương mại điện tử hoặc kinh doanh trên nền tảng số.

  • Nhận chuyển nhượng vốn theo hợp đồng ký với doanh nghiệp nước ngoài.

Ngoài ra, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán có trách nhiệm:

  • Nộp thuế thay cho nhà đầu tư khi quỹ đầu tư chứng khoán phân chia lợi tức theo quy định.

  • Thực hiện nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng hoặc cho thuê bất động sản của quỹ đầu tư bất động sản.

Trường hợp bên nhận chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp nước ngoài là tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài, người có trách nhiệm nộp thuế là doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam nơi các tổ chức nước ngoài thực hiện đầu tư vốn.

3. Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài

Theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP, cơ sở thường trú là địa điểm hoặc phương tiện mà thông qua đó doanh nghiệp nước ngoài thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam. Cơ sở thường trú bao gồm:

  • Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, xưởng sản xuất, phương tiện vận tải, mỏ dầu, mỏ khí hoặc các địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác.

  • Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt hoặc lắp ráp.

  • Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người lao động hoặc tổ chức, cá nhân khác.

  • Đại lý hoạt động cho doanh nghiệp nước ngoài.

  • Đại diện tại Việt Nam có hoặc không có thẩm quyền ký kết hợp đồng nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ.

  • Nền tảng thương mại điện tử hoặc nền tảng số mà thông qua đó doanh nghiệp nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam.

Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Căn cứ theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 51/2010/QH12, thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) được xác định dựa trên thu nhập tính thuế và mức thuế suất áp dụng.

Công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo quy định, số thuế TNDN phải nộp được xác định theo công thức: Thuế TNDN = Thu nhập tính thuế TNDN x thuế suất

Cách xác định thu nhập tính thuế

Theo Điều 7 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12, thu nhập tính thuế được xác định theo các nguyên tắc sau:

  • Thu nhập tính thuế trong kỳ được xác định bằng thu nhập chịu thuế sau khi trừ các khoản thu nhập được miễn thuế và khoản lỗ được kết chuyển theo quy định.

  • Thu nhập chịu thuế là phần chênh lệch giữa doanh thu và các khoản chi phí được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh, cộng với các khoản thu nhập khác, bao gồm cả thu nhập phát sinh ngoài lãnh thổ Việt Nam.

  • Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản phải được hạch toán riêng và kê khai, nộp thuế độc lập với các khoản thu nhập khác.

Công thức xác định thu nhập tính thuế như sau:

Thu nhập tính thuế = Doanh thu + Các khoản thu nhập khác - Chi phí được trừ  - phần trích lập quỹ KH & CN (nếu có)

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 15/12/2025), thuế suất thuế TNDN được quy định như sau:

Mức thuế suất Trường hợp áp dụng
20% Áp dụng đối với hầu hết doanh nghiệp, trừ các trường hợp áp dụng thuế suất 15%, 17%, thuế suất ưu đãi hoặc các mức thuế suất đặc thù khác.
15% Doanh nghiệp có tổng doanh thu trong năm không quá 03 tỷ đồng.
17% Doanh nghiệp có tổng doanh thu trong năm trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
25% - 50% Áp dụng đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí.
50% Áp dụng đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm như bạch kim, vàng, bạc, thiếc, vonfram, antimon, đá quý, đất hiếm và các loại tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật.
40% Áp dụng đối với các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định.

Các loại thu nhập được miễn thuế TNDN năm 2026

Theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, các khoản thu nhập được miễn thuế TNDN được áp dụng theo từng mốc thời gian. Cụ thể, có 17 khoản thu nhập được miễn thuế, gồm:

14 khoản thu nhập được miễn thuế từ ngày 01/10/2025

  • Thu nhập từ lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, bao gồm thu nhập từ khai thác thủy sản; thu nhập của doanh nghiệp từ sản xuất, chế biến sản phẩm trồng trọt, lâm nghiệp, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và chế biến nông, thủy sản (kể cả trường hợp mua nguyên liệu để chế biến) tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã từ các hoạt động trên, bao gồm cả sản xuất muối.

  • Thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn.

  • Thu nhập từ hoạt động cung ứng dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp.

  • Thu nhập từ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, bao gồm thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học, bán sản phẩm từ công nghệ mới lần đầu áp dụng tại Việt Nam và bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm. Thời gian miễn thuế tối đa là 03 năm.

  • Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động yếu thế, trong đó người khuyết tật, người sau cai nghiện ma túy và người nhiễm HIV/AIDS chiếm từ 30% số lao động bình quân năm trở lên và có tối thiểu 20 lao động. Quy định này không áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính và kinh doanh bất động sản.

  • Thu nhập từ hoạt động giáo dục nghề nghiệp dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và các đối tượng tệ nạn xã hội.

  • Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết với doanh nghiệp trong nước sau khi doanh nghiệp nhận vốn đã hoàn thành nghĩa vụ thuế TNDN, kể cả trường hợp doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế.

  • Các khoản tài trợ, hỗ trợ hợp pháp, bao gồm:

    • Tài trợ cho giáo dục, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và các hoạt động xã hội tại Việt Nam.

    • Tài trợ cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số từ tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước không có quan hệ liên kết.

    • Khoản hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước hoặc Quỹ hỗ trợ đầu tư của Chính phủ.

    • Khoản bồi thường của Nhà nước theo quy định của pháp luật.

    Trường hợp doanh nghiệp sử dụng các khoản tài trợ, hỗ trợ sai mục đích sẽ bị truy thu thuế và xử lý theo quy định.

  • Khoản chênh lệch từ đánh giá lại tài sản phục vụ cổ phần hóa, sắp xếp lại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

  • Thu nhập từ hoạt động tài chính xanh, gồm thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải, tín chỉ các-bon lần đầu; lãi từ trái phiếu xanh và thu nhập từ chuyển nhượng trái phiếu xanh lần đầu sau phát hành.

  • Thu nhập phát sinh từ việc thực hiện nhiệm vụ do Nhà nước giao, bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi trái phiếu Chính phủ và tín phiếu Kho bạc của Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, Công ty TNHH MTV Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC), các quỹ tài chính nhà nước và tổ chức của Nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận.

  • Phần thu nhập không chia để tái đầu tư của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục, y tế và các lĩnh vực xã hội hóa khác; phần thu nhập hình thành quỹ chung, tài sản chung không chia của hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã.

  • Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc danh mục công nghệ ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

  • Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập từ việc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, bao gồm dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu sử dụng ngân sách nhà nước; dịch vụ chưa tính đủ chi phí trong giá dịch vụ và được Nhà nước hỗ trợ; dịch vụ sự nghiệp công tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

02 khoản thu nhập được miễn thuế từ ngày 01/01/2026

  • Thu nhập của nhà đầu tư từ lãi trái phiếu Chính phủ Việt Nam.

  • Thu nhập của bên cho vay nước ngoài từ lãi và các khoản phí phát sinh đối với các khoản cho vay Nhà nước và Chính phủ Việt Nam.

01 khoản thu nhập được miễn thuế từ ngày 01/7/2026

  • Thu nhập từ hoạt động tổ chức lao động, hướng nghiệp và đào tạo nghề cho phạm nhân theo quy định của pháp luật.

Căn cứ pháp lý: Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025; Điều 178 Luật Thi hành án hình sự (sửa đổi) và Điều 2 Luật số 141/2025/QH15.

Những lưu ý khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế TNDN

Theo Khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019, doanh nghiệp cần lưu ý các mốc thời gian nộp hồ sơ khai thuế và quyết toán thuế như sau:

  • Hồ sơ quyết toán thuế năm: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

  • Hồ sơ khai thuế năm: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính.

  • Hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân trực tiếp quyết toán: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

  • Hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh: Chậm nhất là ngày 15/12 của năm trước liền kề. Đối với hộ, cá nhân mới bắt đầu kinh doanh, thời hạn nộp hồ sơ là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động.

Việc nộp hồ sơ đúng thời hạn sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế các khoản xử phạt do chậm kê khai hoặc chậm nộp theo quy định của pháp luật.

Nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp ở đâu?

Theo Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008, doanh nghiệp thực hiện nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi đặt trụ sở chính.

Đối với doanh nghiệp có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc tại tỉnh hoặc thành phố khác với nơi đặt trụ sở chính, số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp sẽ được phân bổ theo tỷ lệ chi phí phát sinh tại từng địa điểm theo quy định hiện hành.

Việc quản lý, phân bổ và sử dụng nguồn thu từ thuế được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Khôi Nguyên – Đồng hành cùng doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế

Việc nắm vững các quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp, thời hạn kê khai, nộp thuế và địa điểm nộp hồ sơ không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định của pháp luật mà còn hạn chế các rủi ro về xử phạt, truy thu hoặc phát sinh chi phí không cần thiết. Đồng thời, việc quản lý tốt nghĩa vụ thuế cũng góp phần nâng cao hiệu quả quản trị tài chính, giúp doanh nghiệp chủ động trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và xây dựng nền tảng phát triển bền vững.

Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực kế toán và tư vấn thuế, Khôi Nguyên cung cấp các giải pháp toàn diện dành cho doanh nghiệp, từ kê khai thuế định kỳ, quyết toán thuế, tư vấn chính sách thuế đến rà soát hồ sơ, chứng từ và hỗ trợ giải trình khi làm việc với cơ quan thuế. Mọi hồ sơ đều được đội ngũ chuyên viên kiểm tra cẩn thận, đảm bảo tính đầy đủ, chính xác và phù hợp với quy định hiện hành.

Không chỉ hỗ trợ doanh nghiệp hoàn thành đúng các nghĩa vụ thuế, Khôi Nguyên còn đồng hành trong việc tư vấn các giải pháp tối ưu chi phí hợp lý, hoàn thiện hệ thống kế toán và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính.

Với đội ngũ chuyên môn giàu kinh nghiệm, quy trình làm việc chuyên nghiệp và luôn cập nhật kịp thời các quy định mới của pháp luật, Khôi Nguyên cam kết mang đến dịch vụ kế toán – thuế uy tín, giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, giảm thiểu rủi ro và yên tâm tập trung vào hoạt động kinh doanh cốt lõi.


Bài viết khác

Doanh nghiệp không phát sinh doanh thu có cần kê khai thuế?

Doanh nghiệp không phát sinh doanh thu có cần kê khai thuế?

Nhiều doanh nghiệp mới thành lập cho rằng khi chưa phát sinh doanh thu thì chưa cần kê khai thuế. Tuy nhiên, đây là quan niệm sai lầm có thể dẫn đến việc nộp hồ sơ chậm và bị xử phạt hành chính. Trong bài viết này, Khôi Nguyên sẽ giúp bạn giải đáp doanh nghiệp chưa phát sinh doanh thu có cần kê khai thuế không, đồng thời hướng dẫn các nghĩa vụ thuế cần thực hiện và những lưu ý quan trọng để tuân thủ đúng quy định.
Quy định về kê khai thuế theo quý và theo tháng

Quy định về kê khai thuế theo quý và theo tháng

Kỳ kê khai thuế GTGT gồm hai hình thức là kê khai theo tháng và kê khai theo quý, áp dụng theo quy định đối với từng doanh nghiệp. Việc xác định đúng kỳ kê khai giúp doanh nghiệp thực hiện kê khai, nộp thuế đúng thời hạn. Cùng Khôi Nguyên tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.
Mất bao lâu để được hoàn thuế? Quy trình hoàn thuế doanh nghiệp từ A-Z

Mất bao lâu để được hoàn thuế? Quy trình hoàn thuế doanh nghiệp từ A-Z

Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT là vấn đề được nhiều doanh nghiệp quan tâm khi thực hiện thủ tục hoàn thuế. Nắm rõ thời gian xử lý theo quy định giúp doanh nghiệp chủ động kế hoạch tài chính, hạn chế chậm trễ và đảm bảo quyền lợi. Cùng Khôi Nguyên tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.
Cách chuẩn bị sổ sách trước kỳ quyết toán thuế

Cách chuẩn bị sổ sách trước kỳ quyết toán thuế

Quyết toán thuế cần chuẩn bị những gì? là thắc mắc của nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp mới thành lập. Bài viết dưới đây, Khôi Nguyên sẽ tổng hợp những hồ sơ, sổ sách cần chuẩn bị và một số lưu ý quan trọng để doanh nghiệp sẵn sàng cho kỳ quyết toán thuế.
Bị cưỡng chế hóa đơn là gì? Cách xử lý hóa đơn bị cưỡng chế

Bị cưỡng chế hóa đơn là gì? Cách xử lý hóa đơn bị cưỡng chế

Cưỡng chế hóa đơn là gì? Doanh nghiệp sẽ bị cưỡng chế hóa đơn trong những trường hợp nào? Mức xử phạt khi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp ra sao? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ các quy định về cưỡng chế hóa đơn theo pháp luật hiện hành.
Kinh nghiệm chuẩn bị hồ sơ hoàn thuế đầy đủ

Kinh nghiệm chuẩn bị hồ sơ hoàn thuế đầy đủ

Hoàn thuế là quyền lợi của người nộp thuế khi đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, để được cơ quan thuế xem xét và giải quyết đúng thời hạn, người nộp thuế cần chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, chính xác. Trong bài viết dưới đây, Khôi Nguyên sẽ giúp bạn hiểu rõ hồ sơ hoàn thuế gồm những gì, quy trình thực hiện và những lưu ý quan trọng để quá trình hoàn thuế diễn ra thuận lợi.
Đăng ký tư vấn dịch vụ miễn phí