Hotline 0978512215 | khoinguyenhanoi2021@gmail.com

KIẾN THỨC PHÁP LÝ

Các loại thuế doanh nghiệp bắt buộc phải nộp hiện nay

24/06/2026

Khi mới thành lập, mỗi doanh nghiệp sẽ được cấp một mã số doanh nghiệp, đồng thời cũng là mã số thuế để thực hiện các nghĩa vụ với Nhà nước. Tùy thuộc vào ngành nghề và lĩnh vực hoạt động, các loại thuế mà doanh nghiệp phải nộp hằng năm có thể khác nhau. Vậy doanh nghiệp phải nộp những loại thuế nào theo quy định hiện hành? Trong bài viết dưới đây, kế toán thuế Khôi Nguyên sẽ giúp bạn tìm hiểu chi tiết các loại thuế doanh nghiệp cần thực hiện và những quy định liên quan.

1. Thuế môn bài (Lệ phí môn bài)

Lệ phí môn bài là khoản thu bắt buộc mà doanh nghiệp phải nộp khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh. Mức lệ phí được xác định dựa trên vốn điều lệ ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với tổ chức) hoặc doanh thu (đối với hộ, cá nhân kinh doanh).

Theo Văn bản hợp nhất số 33/VBHN-BTC, mức lệ phí môn bài đối với tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ được quy định như sau:

Vốn đăng ký Mức lệ phí môn bài/năm
Trên 10 tỷ đồng 3.000.000 đồng
Từ 5 tỷ đến 10 tỷ đồng 2.000.000 đồng
Từ 2 tỷ đến dưới 5 tỷ đồng 1.500.000 đồng
Dưới 2 tỷ đồng 1.000.000 đồng

 

Một số trường hợp được miễn lệ phí môn bài theo quy định hiện hành gồm: doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh, doanh nghiệp xã hội hoặc các doanh nghiệp thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư trong từng giai đoạn cụ thể.

Về thời hạn nộp, doanh nghiệp phải hoàn thành nghĩa vụ lệ phí môn bài chậm nhất vào ngày 30/01 hằng năm. Riêng các trường hợp được miễn trong thời gian đầu hoặc chuyển đổi từ hộ kinh doanh sẽ áp dụng thời hạn nộp theo quy định tương ứng sau khi hết thời gian được miễn.

2. Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là khoản thuế đánh trên phần lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và các khoản thu nhập chịu thuế khác theo quy định. Thu nhập tính thuế được xác định trên cơ sở doanh thu sau khi trừ các chi phí hợp lý, hợp lệ và cộng với các khoản thu nhập khác thuộc diện chịu thuế.

Hiện nay, mức thuế suất TNDN phổ thông là 20% trên thu nhập tính thuế. Tuy nhiên, một số lĩnh vực đặc thù như khai thác dầu khí hoặc khai thác tài nguyên quý hiếm có thể áp dụng mức thuế suất cao hơn theo quy định của pháp luật.

Đối tượng nộp thuế TNDN bao gồm các tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có phát sinh thu nhập chịu thuế và các tổ chức nước ngoài có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam theo quy định hiện hành.

Doanh nghiệp thực hiện tạm nộp thuế TNDN theo quý và quyết toán theo năm. Việc kê khai, nộp thuế đúng thời hạn không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ quy định pháp luật mà còn đảm bảo tính minh bạch, ổn định trong hoạt động tài chính và kế toán.

3. Thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là loại thuế đánh trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ trong quá trình sản xuất, lưu thông và tiêu dùng. Đây là một trong những loại thuế quan trọng mà hầu hết doanh nghiệp tại Việt Nam phải thực hiện kê khai và nộp theo quy định.

Doanh nghiệp có thể kê khai thuế GTGT theo tháng hoặc theo quý. Trong đó, doanh nghiệp mới thành lập thường được kê khai theo quý. Sau thời gian hoạt động, hình thức kê khai sẽ được xác định dựa trên doanh thu của năm trước liền kề và quy định hiện hành.

Hiện nay, thuế GTGT được tính theo hai phương pháp:

Phương pháp khấu trừ

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.

Phương pháp trực tiếp

Thuế GTGT phải nộp = Giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ × Thuế suất GTGT tương ứng.

Đối với hoạt động kinh doanh vàng, bạc, đá quý:

Thuế GTGT phải nộp = Giá trị gia tăng × 10%

Trong đó, giá trị gia tăng được xác định bằng giá bán ra trừ giá mua vào tương ứng.

Đối tượng chịu thuế GTGT là hầu hết hàng hóa, dịch vụ phục vụ sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam, ngoại trừ các trường hợp được miễn thuế theo quy định của pháp luật.

Thời hạn nộp thuế GTGT phụ thuộc vào kỳ kê khai của doanh nghiệp. Nếu kê khai theo tháng, hạn nộp chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo; nếu kê khai theo quý, hạn nộp là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo. Doanh nghiệp cần thực hiện đúng thời hạn để tránh bị xử phạt và phát sinh tiền chậm nộp.

4. Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là khoản thuế đánh trên thu nhập của cá nhân. Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN của người lao động trước khi chi trả thu nhập, đồng thời thực hiện kê khai và nộp số thuế này vào ngân sách nhà nước theo quy định.

Tùy từng đối tượng, việc khấu trừ thuế được áp dụng như sau:

  • Cá nhân không cư trú: Khấu trừ 20% trên thu nhập chịu thuế trước khi chi trả.

  • Cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng dưới 03 tháng: Khấu trừ 10% tại nguồn nếu mỗi lần chi trả từ 2 triệu đồng trở lên. Trường hợp đủ điều kiện, người lao động có thể làm cam kết 02/CK-TNCN để tạm thời không bị khấu trừ thuế.

  • Cá nhân cư trú có hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên: Thuế được tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần sau khi trừ các khoản giảm trừ gia cảnh và các khoản bảo hiểm bắt buộc. Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và quyết toán thuế thay cho người lao động khi được ủy quyền.

Công thức tính thuế TNCN:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất

Đối với cá nhân cư trú có hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, thuế suất được áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần gồm 7 bậc:

Bậc Thu nhập tính thuế/tháng Thuế suất
1 Đến 5 triệu đồng 5%
2 Trên 5 – 10 triệu đồng 10%
3 Trên 10 – 18 triệu đồng 15%
4 Trên 18 – 32 triệu đồng 20%
5 Trên 32 – 52 triệu đồng 25%
6 Trên 52 – 80 triệu đồng 30%
7 Trên 80 triệu đồng 35%

Thu nhập tính thuế được xác định sau khi trừ các khoản giảm trừ theo quy định, bao gồm giảm trừ gia cảnh, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các khoản đóng góp được khấu trừ khác.

Theo quy định hiện hành, mức giảm trừ gia cảnh đối với bản thân người nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng. Do đó, cá nhân có thu nhập chịu thuế sau khi trừ các khoản giảm trừ vượt mức này sẽ phát sinh nghĩa vụ nộp thuế TNCN.

Doanh nghiệp phải thực hiện khấu trừ, kê khai và nộp thuế TNCN đúng thời hạn. Trường hợp cá nhân tự khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế hoặc phát sinh thu nhập theo quy định hiện hành.

5. Thuế xuất nhập khẩu

Thuế xuất nhập khẩu là loại thuế gián thu áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam. Đây là một trong những loại thuế quan trọng đối với các doanh nghiệp có hoạt động thương mại quốc tế, góp phần quản lý, điều tiết hoạt động xuất nhập khẩu và bảo hộ sản xuất trong nước.

Công thức tính thuế xuất khẩu, nhập khẩu như sau:

Thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải nộp = Số lượng hàng hóa thực tế xuất khẩu, nhập khẩu × Trị giá tính thuế của từng mặt hàng × Thuế suất

Mức thuế suất áp dụng đối với từng mặt hàng được quy định cụ thể theo Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu và các hiệp định thương mại mà Việt Nam tham gia.

Đối tượng nộp thuế là các tổ chức, cá nhân có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện chịu thuế theo quy định của pháp luật. Một số trường hợp được miễn, giảm hoặc hoàn thuế sẽ được thực hiện theo chính sách hiện hành.

Về thời hạn nộp thuế, doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật về hải quan và quản lý thuế. Đối với hàng hóa nhập khẩu, thời hạn nộp thuế thông thường là trong vòng 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan, trừ các trường hợp được áp dụng chế độ ưu tiên hoặc có quy định riêng.

6. Thuế tài nguyên

Thuế tài nguyên là loại thuế gián thu áp dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệp có hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên như khoáng sản, dầu khí, nước thiên nhiên và các loại tài nguyên khác theo quy định của pháp luật. Đây là khoản thu mà doanh nghiệp phải nộp cho Nhà nước khi khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên quốc gia.

Công thức tính thuế tài nguyên:

Thuế tài nguyên phải nộp = Sản lượng tài nguyên tính thuế × Giá tính thuế × Thuế suất

Tùy theo từng loại tài nguyên, mức thuế suất sẽ được áp dụng khác nhau theo quy định hiện hành.

Về thời hạn kê khai và nộp thuế, doanh nghiệp phải nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên chậm nhất vào ngày 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh sản lượng khai thác. Đối với hồ sơ quyết toán thuế năm, thời hạn nộp chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

7. Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB)

Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) là loại thuế gián thu áp dụng đối với một số hàng hóa, dịch vụ đặc biệt theo quy định của pháp luật. Đối tượng nộp thuế là các tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu hoặc kinh doanh các mặt hàng, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

Công thức tính thuế TTĐB:

Thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế × Thuế suất

Mức thuế suất được quy định riêng đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ như thuốc lá, rượu bia, ô tô, xăng, kinh doanh casino, kinh doanh đặt cược,…

Doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai và nộp hồ sơ thuế TTĐB theo đúng thời hạn. Theo quy định, hồ sơ khai thuế phải được nộp chậm nhất vào ngày 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế. Việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ kê khai và nộp thuế đúng hạn sẽ giúp doanh nghiệp tránh các khoản phạt chậm nộp và đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật.

8. Thuế bảo vệ môi trường (BVMT)

Thuế bảo vệ môi trường (BVMT) là loại thuế gián thu áp dụng đối với một số hàng hóa có khả năng gây tác động xấu đến môi trường. Các tổ chức, doanh nghiệp sản xuất hoặc nhập khẩu hàng hóa thuộc diện chịu thuế theo quy định của pháp luật có trách nhiệm kê khai và nộp loại thuế này.

Công thức tính thuế BVMT:

Thuế BVMT phải nộp = Số lượng hàng hóa tính thuế × Mức thuế tuyệt đối

Đối tượng chịu thuế chủ yếu bao gồm xăng, dầu, than đá, túi ni lông khó phân hủy và một số sản phẩm khác theo quy định hiện hành.

Đối với hàng hóa sản xuất trong nước, doanh nghiệp thực hiện kê khai và nộp thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Đối với hàng hóa nhập khẩu, việc kê khai và nộp thuế được thực hiện tại cơ quan hải quan cùng với thủ tục nhập khẩu hàng hóa.

9. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (SDĐPNN)

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là loại thuế trực thu áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp sử dụng đất phi nông nghiệp vào mục đích sản xuất, kinh doanh, xây dựng hoặc thực hiện các dự án đầu tư. Mức thuế suất phổ biến hiện nay là 0,03% tính trên giá trị phần diện tích đất thuộc hạn mức.

Công thức tính thuế SDĐPNN:

Thuế SDĐPNN phải nộp = Diện tích đất tính thuế × Giá của 1 m² đất × Thuế suất

Giá tính thuế được xác định theo bảng giá đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành tại từng địa phương.

Thời hạn nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp chậm nhất là ngày 31/12 hằng năm. Người nộp thuế có thể lựa chọn nộp toàn bộ số thuế một lần hoặc chia thành nhiều đợt trong năm để thuận tiện cho việc quản lý tài chính và thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định.

Trên đây là những chia sẻ của kế toán Khôi Nguyên về các loại thuế doanh nghiệp phải nộp theo quy định hiện hành. Hy vọng những thông tin trên sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về nghĩa vụ thuế cần thực hiện khi thành lập và vận hành doanh nghiệp.

Với đội ngũ chuyên môn giàu kinh nghiệm, kế toán Khôi Nguyên cung cấp dịch vụ kế toán trọn gói cho doanh nghiệp, hỗ trợ từ kê khai thuế, báo cáo tài chính, quyết toán thuế đến tư vấn các vấn đề liên quan trong quá trình hoạt động. Chúng tôi cam kết mang đến giải pháp kế toán – thuế chính xác, kịp thời và tối ưu chi phí, giúp doanh nghiệp an tâm tập trung phát triển kinh doanh.

Liên hệ kế toán Khôi Nguyên ngay hôm nay để được tư vấn và hỗ trợ nhanh chóng!


Bài viết khác

Doanh nghiệp bỏ sót doanh thu bị xử lý ra sao?

Doanh nghiệp bỏ sót doanh thu bị xử lý ra sao?

Phạt truy thu thuế TNDN là vấn đề khiến nhiều doanh nghiệp lo ngại bởi không chỉ làm phát sinh chi phí tài chính mà còn ảnh hưởng đến uy tín và hoạt động kinh doanh. Trong bài viết này, Khôi Nguyên sẽ giúp bạn tìm hiểu những nguyên nhân phổ biến dẫn đến việc bị truy thu thuế TNDN, các mức xử lý theo quy định và giải pháp hạn chế rủi ro, giúp doanh nghiệp chủ động tuân thủ pháp luật về thuế.
Sau khi thành lập công ty cần làm những thủ tục nào?

Sau khi thành lập công ty cần làm những thủ tục nào?

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty cần thực hiện nhiều thủ tục quan trọng như kê khai thuế ban đầu, đăng ký hóa đơn điện tử và các nghĩa vụ thuế theo quy định. Vậy công ty mới thành lập cần làm những gì? Hãy cùng Khôi Nguyên tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.
Các rủi ro pháp lý về thuế doanh nghiệp cần tránh năm 2026

Các rủi ro pháp lý về thuế doanh nghiệp cần tránh năm 2026

Rủi ro về thuế là mối quan tâm của hầu hết các doanh nghiệp trong quá trình hoạt động. Những sai sót trong việc kê khai, hạch toán hoặc thực hiện nghĩa vụ thuế có thể dẫn đến truy thu, xử phạt và phát sinh nhiều chi phí không đáng có. Vậy rủi ro về thuế là gì và nguyên nhân nào khiến doanh nghiệp thường gặp phải? Hãy cùng **Kế toán Thuế Khôi Nguyên** tìm hiểu trong bài viết dưới đây.
Doanh nghiệp chậm nộp thuế bị xử phạt như thế nào?

Doanh nghiệp chậm nộp thuế bị xử phạt như thế nào?

Chậm nộp thuế không chỉ khiến doanh nghiệp phát sinh tiền chậm nộp mà còn có thể dẫn đến các hình thức xử phạt theo quy định của pháp luật. Vì vậy, việc hiểu rõ quy định về thời hạn nộp thuế, cách tính tiền chậm nộp và các chế tài liên quan sẽ giúp doanh nghiệp chủ động tuân thủ nghĩa vụ thuế, hạn chế rủi ro tài chính và đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra thuận lợi.
Những quy định về luật thuế doanh nghiệp cần lưu ý năm 2026

Những quy định về luật thuế doanh nghiệp cần lưu ý năm 2026

Các luật thuế mới được ban hành không đứng riêng lẻ mà đặt trong tổng thể tư duy cải cách, lấy doanh nghiệp làm trung tâm. Đây chính là bệ đỡ quan trọng để doanh nghiệp phát triển trong năm 2026 và những năm tiếp theo.
Truy thu thuế – rủi ro không của riêng ai!

Truy thu thuế – rủi ro không của riêng ai!

Thực tế cho thấy, mỗi năm có hàng chục nghìn doanh nghiệp rơi vào diện bị truy thu thuế, phần lớn xuất phát từ sai sót thủ tục và kê khai, chứ không hẳn do hành vi gian lận có chủ ý.
Đăng ký tư vấn dịch vụ miễn phí