06/11/2026
Chi phí lãi vay là khoản tiền doanh nghiệp phải trả cho bên cho vay khi sử dụng nguồn vốn vay. Khoản chi phí này thường được xác định dựa trên số tiền vay, mức lãi suất và thời gian vay thực tế.
Trong hoạt động kinh doanh, chi phí lãi vay là một khoản chi phí tài chính phổ biến. Tuy nhiên, không phải tất cả các khoản lãi vay phát sinh đều được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Doanh nghiệp cần nắm rõ các quy định hiện hành để xác định chính xác khoản chi phí được trừ và không được trừ.

Các khoản chi phí này chủ yếu liên quan đến giao dịch liên kết, phần vốn điều lệ chưa góp đủ, lãi vay vượt mức quy định của Bộ luật Dân sự và lãi vay phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng tài sản. Cụ thể như sau:
Theo quy định tại Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, khoản chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ đã đăng ký nhưng chưa góp đủ theo tiến độ ghi trong điều lệ công ty sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Tùy thuộc vào số tiền vay và phần vốn điều lệ còn thiếu, khoản chi phí lãi vay không được trừ được xác định như sau:
Trường hợp số tiền vay nhỏ hơn hoặc bằng số vốn điều lệ còn thiếu: Toàn bộ chi phí lãi vay phát sinh được xác định là khoản chi không được trừ.
Trường hợp số tiền vay lớn hơn số vốn điều lệ còn thiếu: Chỉ phần chi phí lãi vay tương ứng với số vốn điều lệ chưa góp đủ bị loại khỏi chi phí được trừ. Phần lãi vay còn lại được xem xét tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.
Khi doanh nghiệp vay vốn từ cá nhân, chẳng hạn như Giám đốc, nhân viên hoặc cá nhân bên ngoài, khoản lãi vay phát sinh cần tuân thủ giới hạn lãi suất theo quy định pháp luật.
Theo quy định hiện hành tại Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, phần chi phí lãi vay phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh trả cho đối tượng không phải là tổ chức tín dụng vượt quá mức quy định của Bộ luật Dân sự sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Do đó, doanh nghiệp cần kiểm tra mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng vay để tránh phát sinh khoản chi phí lãi vay vượt giới hạn cho phép.
Một tình huống thường gặp trong thực tế kế toán là doanh nghiệp vẫn phát sinh các khoản vay ngân hàng và phải trả lãi định kỳ, trong khi số dư tiền mặt (tài khoản 111) hoặc tiền gửi ngân hàng (tài khoản 112) vẫn còn ở mức lớn.

Điều này có thể khiến cơ quan thuế đặt vấn đề về tính cần thiết của khoản vay và mục đích sử dụng vốn. Nếu doanh nghiệp không chứng minh được khoản vay thực sự phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh, chi phí lãi vay tương ứng có thể bị xem xét loại khỏi chi phí được trừ.
Vì vậy, doanh nghiệp cần theo dõi sát tình hình dòng tiền, mục đích sử dụng vốn vay và lưu trữ đầy đủ hồ sơ liên quan như hợp đồng tín dụng, chứng từ giải ngân, chứng từ thanh toán và tài liệu chứng minh nhu cầu vốn phục vụ hoạt động kinh doanh.
Đối với doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết, chi phí lãi vay được khấu trừ khi tính thuế TNDN còn phải tuân thủ quy định khống chế theo tỷ lệ 30% EBITDA.
Theo quy định tại Nghị định 255/2026/NĐ-CP, tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ được tính vào chi phí được trừ không vượt quá 30% tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay thuần và chi phí khấu hao trong kỳ.
Công thức xác định như sau:
EBITDA = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + Chi phí lãi vay thuần + Chi phí khấu hao
Mức chi phí lãi vay được trừ tối đa = 30% × EBITDA
Trong đó, chi phí lãi vay thuần được xác định bằng tổng chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay.
Đối với phần chi phí lãi vay vượt mức 30% EBITDA, doanh nghiệp được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo để xác định chi phí được trừ nếu kỳ tiếp theo còn dư mức khống chế. Thời gian chuyển chi phí lãi vay liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh khoản chi phí lãi vay không được trừ.
Do đó, doanh nghiệp có giao dịch liên kết cần đặc biệt chú ý đến việc theo dõi, tính toán và kê khai chi phí lãi vay để đảm bảo tuân thủ giới hạn khấu trừ theo quy định.
Để hiểu rõ hơn cách xác định chi phí lãi vay không được trừ khi doanh nghiệp chưa góp đủ vốn điều lệ, hãy cùng xem xét ví dụ thực tế dưới đây.
Tình huống: Công ty A đăng ký vốn điều lệ 5 tỷ đồng. Tuy nhiên, tính đến ngày 31/12, các thành viên mới góp được 3 tỷ đồng, tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu là 2 tỷ đồng.

Trong năm, công ty phát sinh khoản vay ngân hàng 3 tỷ đồng với lãi suất 10%/năm để phục vụ hoạt động mở rộng xưởng sản xuất. Tổng chi phí lãi vay thực tế phát sinh trong năm là 300 triệu đồng.
Dựa trên số liệu này, chi phí lãi vay được xác định như sau:
| CHỈ TIÊU | SỐ LIỆU THỰC TẾ | KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH |
|---|---|---|
| Vốn điều lệ đăng ký | 5.000.000.000 đồng | Theo đăng ký doanh nghiệp |
| Vốn điều lệ đã góp | 3.000.000.000 đồng | Đã góp thực tế |
| Vốn điều lệ còn thiếu | 2.000.000.000 đồng | Phần vốn chưa góp đủ |
| Tổng số tiền vay ngân hàng | 3.000.000.000 đồng | Lớn hơn vốn điều lệ còn thiếu |
| Tổng chi phí lãi vay trong năm | 300.000.000 đồng | 3 tỷ × 10% |
| Chi phí lãi vay không được trừ | 200.000.000 đồng | 2 tỷ × 10% |
| Chi phí lãi vay được trừ | 100.000.000 đồng | 300 triệu − 200 triệu |
Cách tính cụ thể:
Chi phí lãi vay không được trừ: 2 tỷ đồng × 10% = 200 triệu đồng.
Chi phí lãi vay được trừ: 300 triệu đồng − 200 triệu đồng = 100 triệu đồng.
Như vậy, trong tổng số 300 triệu đồng chi phí lãi vay phát sinh, doanh nghiệp chỉ được tính 100 triệu đồng vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN (với điều kiện đáp ứng các yêu cầu khác theo quy định).
Lưu ý: Phần chi phí lãi vay 200 triệu đồng không được trừ sẽ được điều chỉnh tăng thu nhập chịu thuế khi quyết toán thuế TNDN. Nếu doanh nghiệp có số thuế TNDN phải nộp tăng thêm tương ứng và áp dụng thuế suất 20%, số thuế tăng thêm được tính là: 200 triệu đồng × 20% = 40 triệu đồng.
Khoản tiền này chưa bao gồm tiền chậm nộp hoặc các khoản xử phạt (nếu có).
Để chi phí lãi vay được chấp nhận là khoản chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh khoản vay có thật, phát sinh hợp pháp và phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Việc lưu trữ hồ sơ đầy đủ không chỉ giúp doanh nghiệp chứng minh tính hợp lý của chi phí lãi vay mà còn hạn chế rủi ro bị cơ quan thuế loại chi phí khi kiểm tra, thanh tra. Một số giấy tờ quan trọng cần chuẩn bị bao gồm:

Đây là tài liệu thể hiện thỏa thuận giữa doanh nghiệp và bên cho vay, làm căn cứ xác định nghĩa vụ trả nợ và chi phí lãi vay phát sinh. Tùy theo đối tượng cho vay, doanh nghiệp cần lưu trữ:
Hợp đồng tín dụng được ký kết với ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng.
Hợp đồng vay vốn với cá nhân hoặc tổ chức khác, trong đó thể hiện rõ số tiền vay, mục đích sử dụng vốn, mức lãi suất, thời hạn vay và phương thức thanh toán.
Doanh nghiệp cần lưu giữ chứng từ chứng minh việc nhận tiền vay, thanh toán nợ gốc và chi trả lãi vay thực tế. Các giấy tờ cần thiết gồm:
Giấy báo nợ, sao kê ngân hàng hoặc chứng từ trích tiền tự động để thanh toán lãi vay định kỳ.
Ủy nhiệm chi, giấy báo có hoặc chứng từ chuyển khoản liên quan đến khoản vay.
Đối với khoản vay từ cá nhân: Chứng từ thanh toán lãi vay và hồ sơ kê khai, nộp thuế TNCN nếu phát sinh nghĩa vụ khấu trừ thuế theo quy định.
Đây là nhóm tài liệu quan trọng giúp doanh nghiệp chứng minh khoản vay thực sự phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh, thay vì sử dụng cho mục đích cá nhân hoặc các hoạt động không liên quan.
Tùy vào mục đích vay vốn, doanh nghiệp có thể chuẩn bị:
Phương án kinh doanh hoặc kế hoạch sử dụng vốn vay đã được phê duyệt.
Hợp đồng mua bán máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu hoặc hàng hóa.
Hóa đơn GTGT và chứng từ thanh toán cho nhà cung cấp.
Phiếu nhập kho, biên bản bàn giao tài sản hoặc các giấy tờ chứng minh việc tiếp nhận hàng hóa, dịch vụ.
Các tài liệu liên quan khác thể hiện dòng tiền vay được sử dụng đúng mục đích.
Việc chuẩn bị và sắp xếp hồ sơ theo từng khoản vay sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng đối chiếu số tiền vay, mục đích sử dụng vốn và chi phí lãi vay phát sinh. Đây cũng là cơ sở quan trọng để bảo vệ khoản chi phí lãi vay khi thực hiện quyết toán thuế TNDN.
Có. Theo quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC, tiền lãi cho vay mà cá nhân nhận được được xác định là thu nhập từ đầu tư vốn và thuộc diện chịu thuế TNCN với thuế suất 5%.

Do đó, khi thanh toán tiền lãi vay cho cá nhân, doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ 5% thuế TNCN trên khoản lãi thực trả trước khi thanh toán cho người cho vay, đồng thời thực hiện kê khai và nộp thuế theo quy định hiện hành.
Trường hợp công ty cho Giám đốc vay tiền không tính lãi có thể phát sinh rủi ro về thuế, đặc biệt khi Giám đốc thuộc đối tượng có quan hệ liên kết với doanh nghiệp.
Nếu giao dịch không được thực hiện theo nguyên tắc giao dịch độc lập hoặc không có cơ sở chứng minh tính phù hợp, cơ quan thuế có thể xem xét điều chỉnh giá giao dịch và xác định lại nghĩa vụ thuế theo quy định về quản lý thuế đối với giao dịch liên kết.
Vì vậy, doanh nghiệp cần cân nhắc kỹ trước khi thực hiện các khoản cho vay không tính lãi với Giám đốc hoặc những người có liên quan.
Khi chưa góp đủ vốn điều lệ, doanh nghiệp nên rà soát lại tiến độ góp vốn và nhu cầu huy động vốn để lựa chọn phương án phù hợp. Một số hướng xử lý doanh nghiệp có thể cân nhắc:
Hoàn tất việc góp đủ vốn điều lệ: Các thành viên hoặc cổ đông thực hiện góp vốn theo đúng cam kết và thời hạn quy định trước khi phát sinh nhu cầu vay vốn.
Điều chỉnh giảm vốn điều lệ nếu đáp ứng điều kiện pháp luật: Doanh nghiệp có thể thực hiện thủ tục đăng ký giảm vốn điều lệ tại cơ quan đăng ký kinh doanh khi thuộc trường hợp được phép giảm vốn theo Luật Doanh nghiệp.
Xác định chính xác phần lãi vay không được trừ: Nếu vẫn phát sinh khoản vay trong thời gian chưa góp đủ vốn, doanh nghiệp cần tính toán phần lãi vay tương ứng với vốn điều lệ còn thiếu để thực hiện điều chỉnh khi quyết toán thuế TNDN.

Việc chủ động rà soát vốn điều lệ và kế hoạch huy động vốn sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro thuế, đồng thời quản lý chi phí tài chính hiệu quả hơn.
Việc kiểm soát chi phí lãi vay và xác định chính xác các khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN đòi hỏi doanh nghiệp phải có hệ thống sổ sách kế toán rõ ràng, chứng từ đầy đủ và số liệu được hạch toán nhất quán. Nếu không được rà soát kịp thời, những sai sót trong quá trình ghi nhận chi phí, kê khai thuế hoặc quản lý hồ sơ vay vốn có thể khiến doanh nghiệp gặp khó khăn khi quyết toán thuế.
Thấu hiểu những vấn đề đó, Khôi Nguyên cung cấp dịch vụ rà soát, dọn dẹp sổ sách kế toán, hỗ trợ doanh nghiệp kiểm tra, đối chiếu và xử lý các tồn đọng trong hệ thống kế toán, thuế.

Với đội ngũ chuyên môn có kinh nghiệm, Khôi Nguyên mang đến những lợi ích thiết thực:
Đội ngũ kế toán và thuế có kinh nghiệm: Hỗ trợ rà soát hồ sơ, nhận diện các sai sót thường gặp và đề xuất phương án xử lý phù hợp.
Kiểm tra, điều chỉnh số liệu có căn cứ: Đối chiếu các nội dung cần xử lý với chứng từ, hóa đơn và hồ sơ liên quan.
Rà soát đồng bộ sổ sách kế toán và hồ sơ thuế: Kiểm tra sự thống nhất giữa số liệu kế toán, báo cáo tài chính và các tờ khai thuế đã nộp.
Hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ và giải trình: Đồng hành cùng doanh nghiệp trong việc hoàn thiện tài liệu, chứng từ và giải trình số liệu trong phạm vi dịch vụ.
Tiết kiệm thời gian và nguồn lực: Giảm áp lực tự kiểm tra khối lượng lớn chứng từ, sổ sách và dữ liệu kế toán.
Đồng hành trong công tác kế toán, thuế: Hỗ trợ tổ chức, quản lý và kiểm soát hồ sơ nhằm hạn chế sai sót trong các kỳ kế toán tiếp theo.
Đừng đợi đến khi cơ quan thuế kiểm tra hoặc quyết toán mới phát hiện những sai lệch trong sổ sách. Chủ động rà soát và hoàn thiện dữ liệu kế toán ngay từ hôm nay sẽ giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt chi phí, hạn chế rủi ro thuế và an tâm hơn trong quá trình hoạt động.
Liên hệ Khôi Nguyên ngay hôm nay để được tư vấn dịch vụ rà soát, dọn dẹp sổ sách kế toán và tìm giải pháp phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp!