14/10/2026
Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, có hiệu lực từ ngày 01/01/2021.
Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/08/2024.
Nghị định số 01/2021/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 04/01/2021.
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là văn bản pháp lý ghi nhận thông tin đăng ký của doanh nghiệp, thường được ví như “giấy khai sinh” đánh dấu sự ra đời của một doanh nghiệp. Đây là giấy tờ quan trọng trong quá trình thành lập và hoạt động của doanh nghiệp theo quy định pháp luật.
Vậy Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có những đặc điểm gì? Điều kiện cấp giấy, các nội dung thể hiện trên giấy chứng nhận được quy định như thế nào? Hãy cùng Khôi Nguyên tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Enterprise Registration Certificate) là văn bản pháp lý được cấp dưới dạng bản giấy hoặc bản điện tử, ghi nhận các thông tin đăng ký của doanh nghiệp. Theo khoản 15 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, giấy chứng nhận này do Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
Việc được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là căn cứ xác nhận doanh nghiệp đã hoàn tất thủ tục đăng ký thành lập. Kể từ thời điểm được cấp giấy chứng nhận, doanh nghiệp có thể tiến hành hoạt động kinh doanh theo quy định pháp luật, đồng thời có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với loại hình doanh nghiệp đã đăng ký.
Bên cạnh đó, giấy chứng nhận còn giúp ghi nhận các thông tin cơ bản như tên doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính và thông tin về người đại diện theo pháp luật. Đây là cơ sở để cơ quan nhà nước thực hiện công tác quản lý, đồng thời hỗ trợ đối tác, khách hàng tra cứu và xác minh thông tin pháp lý của doanh nghiệp khi cần thiết.
Theo Điều 28 Luật Doanh nghiệp 2020, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thể hiện các thông tin cơ bản về doanh nghiệp, bao gồm:
Tên và mã số doanh nghiệp.
Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp.
Vốn điều lệ đối với công ty hoặc vốn đầu tư đối với doanh nghiệp tư nhân.
Thông tin cá nhân của người đại diện theo pháp luật đối với công ty TNHH và công ty cổ phần; thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân.
Thông tin cá nhân của thành viên góp vốn là cá nhân theo quy định áp dụng đối với từng loại hình doanh nghiệp.
Thông tin của thành viên là tổ chức, bao gồm tên, mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính, đối với công ty TNHH.

Trong đó, thông tin cá nhân bao gồm: họ và tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch và số giấy tờ pháp lý của cá nhân.
Lưu ý: Mã số doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế của doanh nghiệp. Theo quy định hiện hành, mã số này cũng được sử dụng làm mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp.
Dưới đây là một số mẫu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tương ứng với các loại hình doanh nghiệp phổ biến hiện nay. Tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp, nội dung thể hiện trên giấy chứng nhận có thể khác nhau theo quy định pháp luật.
Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần:

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH 1 thành viên:

Căn cứ khoản 1 Điều 27 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
1. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đầy đủ, hợp lệ và chính xác
Hồ sơ cần cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin theo quy định, bao gồm:
Tên doanh nghiệp.
Địa chỉ trụ sở chính.
Vốn điều lệ.
Thông tin cá nhân của chủ sở hữu, thành viên góp vốn hoặc cổ đông theo từng loại hình doanh nghiệp.
Tỷ lệ góp vốn và các thông tin liên quan khác theo yêu cầu của hồ sơ đăng ký.
2. Ngành, nghề kinh doanh không bị pháp luật cấm
Doanh nghiệp đăng ký ngành, nghề kinh doanh phù hợp với quy định pháp luật. Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện tương ứng trong quá trình hoạt động theo quy định.
3. Hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí theo quy định
Doanh nghiệp cần thực hiện nghĩa vụ nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp và phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp, nếu thuộc trường hợp phải nộp theo quy định hiện hành.
4. Đáp ứng các yêu cầu pháp lý đối với thông tin đăng ký
Các thông tin kê khai trong hồ sơ phải phù hợp với quy định của pháp luật, cụ thể:
Tên doanh nghiệp: Phải tuân thủ các quy định về đặt tên, tránh trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp đã đăng ký và đáp ứng các yêu cầu tại Điều 37, 38, 39 và 41 Luật Doanh nghiệp 2020.
Trụ sở chính: Phải có địa chỉ xác định, đáp ứng quy định tại Điều 42 Luật Doanh nghiệp 2020 và pháp luật về nhà ở. Không được sử dụng căn hộ chung cư hoặc nhà tập thể có mục đích sử dụng chỉ để ở làm trụ sở kinh doanh trái quy định.
Vốn điều lệ: Doanh nghiệp cần kê khai mức vốn phù hợp với loại hình, nhu cầu hoạt động và khả năng góp vốn thực tế; đồng thời đáp ứng mức vốn tối thiểu nếu ngành, nghề kinh doanh có quy định.
Số lượng thành viên hoặc cổ đông: Phải phù hợp với loại hình doanh nghiệp đăng ký và đáp ứng các yêu cầu tương ứng theo quy định pháp luật.
Việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện trên giúp doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ đăng ký thành lập đúng quy định và hạn chế nguy cơ hồ sơ bị yêu cầu sửa đổi, bổ sung.
Theo quy định tại Nghị định 01/2021/NĐ-CP, Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp tỉnh là cơ quan tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nghị định này có hiệu lực. Hiện nay, doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền theo quy định hiện hành.
Về thời hạn giải quyết, theo Điều 33 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, thời gian cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Cơ quan đăng ký kinh doanh có các nhiệm vụ chính sau:
Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: Xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định.
Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Thực hiện cấp giấy chứng nhận khi hồ sơ đáp ứng đầy đủ điều kiện.
Thông báo về hồ sơ chưa hợp lệ: Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo bằng văn bản và nêu rõ nội dung cần hoàn thiện.
Cập nhật thông tin doanh nghiệp: Ghi nhận và cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp trên hệ thống thông tin quốc gia theo quy định.
Lưu ý, cơ cấu và tên gọi của cơ quan đăng ký kinh doanh có thể thay đổi theo quy định tổ chức bộ máy nhà nước từng thời kỳ. Vì vậy, khi thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp, bạn nên kiểm tra cơ quan tiếp nhận hồ sơ có thẩm quyền tại địa phương để bảo đảm thực hiện đúng quy định hiện hành.
Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể thực hiện thủ tục thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh khi có sự điều chỉnh về cơ cấu tổ chức, thông tin doanh nghiệp hoặc định hướng hoạt động. Tùy từng trường hợp cụ thể, doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ và thực hiện thủ tục theo quy định pháp luật hiện hành.
12 trường hợp thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh phổ biến gồm:
Thay đổi tên công ty.
Thay đổi địa chỉ trụ sở công ty.
Thay đổi vốn điều lệ.
Thay đổi loại hình doanh nghiệp.
Thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân.
Thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh.
Thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty.
Thay đổi thông tin cổ đông sáng lập của công ty cổ phần.
Thay đổi thành viên hợp danh của công ty hợp danh.
Thay đổi thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên.
Thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên.
Thay đổi phần vốn góp hoặc tỷ lệ phần vốn góp của thành viên, cổ đông theo trường hợp áp dụng.
Ngoài các trường hợp trên, doanh nghiệp có thể cần cập nhật một số thông tin khác như số định danh cá nhân, số hộ chiếu, số điện thoại, email, số fax hoặc thông tin đăng ký thuế. Tùy thuộc vào nội dung thay đổi, doanh nghiệp cần xác định thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi, thông báo cập nhật thông tin hay thủ tục liên quan khác theo quy định hiện hành. Không phải mọi trường hợp đều được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Lưu ý về thời hạn thực hiện thủ tục
Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp, doanh nghiệp có trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi, đối với những nội dung thuộc diện phải đăng ký. Với các nội dung thuộc diện thông báo hoặc cập nhật thông tin, doanh nghiệp cần thực hiện theo thời hạn và thủ tục tương ứng được pháp luật quy định.
Theo Điều 212 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp có thể bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu thuộc một trong các trường hợp được pháp luật quy định, bao gồm:

Kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không trung thực: Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp không trung thực hoặc không chính xác theo quy định.
Thành lập doanh nghiệp trái quy định pháp luật: Doanh nghiệp được thành lập bởi cá nhân hoặc tổ chức thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp theo quy định.
Ngừng hoạt động kinh doanh trong thời gian dài mà không thông báo: Doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế.
Không gửi báo cáo theo yêu cầu: Doanh nghiệp không gửi báo cáo theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 216 Luật Doanh nghiệp 2020 đến Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày hết hạn gửi báo cáo hoặc có yêu cầu bằng văn bản.
Các trường hợp khác theo quyết định hoặc đề nghị của cơ quan có thẩm quyền: Bao gồm trường hợp Tòa án quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc cơ quan có thẩm quyền đề nghị thu hồi theo quy định pháp luật.
Do đó, doanh nghiệp cần bảo đảm tính chính xác của hồ sơ đăng ký, tuân thủ quy định về đối tượng thành lập doanh nghiệp, thực hiện nghĩa vụ thông báo khi ngừng hoạt động và gửi báo cáo đầy đủ theo yêu cầu để hạn chế nguy cơ bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (thường được gọi là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử do Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp, ghi nhận các thông tin đăng ký cơ bản của doanh nghiệp theo quy định pháp luật.
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong tiếng Anh thường được gọi là Enterprise Registration Certificate. Tùy theo ngữ cảnh, một số tài liệu cũng sử dụng thuật ngữ Certificate of Business Registration để diễn đạt nội dung này.
Cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền thuộc hệ thống cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật sẽ tiếp nhận, xử lý hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần xác định đúng cơ quan có thẩm quyền theo loại hình, địa bàn và quy định hiện hành.

Để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ cần đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật, bao gồm:
Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không thuộc danh mục ngành, nghề bị cấm đầu tư kinh doanh.
Tên doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định của Luật Doanh nghiệp.
Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ, có đầy đủ thông tin và giấy tờ theo yêu cầu.
Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định, nếu thuộc trường hợp phải nộp.
Đối với những ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện tương ứng trong quá trình hoạt động. Việc được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đã đáp ứng toàn bộ điều kiện kinh doanh chuyên ngành.
Theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thể hiện các thông tin cơ bản sau:
Tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp.
Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp.
Thông tin về người đại diện theo pháp luật đối với công ty TNHH và công ty cổ phần; thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; chủ doanh nghiệp tư nhân đối với doanh nghiệp tư nhân.
Thông tin về vốn điều lệ đối với công ty và vốn đầu tư đối với doanh nghiệp tư nhân.
Thông tin về thành viên góp vốn hoặc chủ sở hữu không phải trong mọi trường hợp đều được thể hiện trực tiếp trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Nội dung cụ thể phụ thuộc vào loại hình doanh nghiệp và quy định pháp luật áp dụng.
Doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi khi có sự điều chỉnh đối với các thông tin thuộc diện phải đăng ký theo quy định pháp luật. Một số trường hợp phổ biến gồm:
Thay đổi tên doanh nghiệp.
Thay đổi địa chỉ trụ sở chính.
Thay đổi vốn điều lệ.
Thay đổi loại hình doanh nghiệp.
Thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân.
Thay đổi người đại diện theo pháp luật.
Thay đổi các thông tin đăng ký khác thuộc diện phải thực hiện thủ tục tương ứng.

Tùy từng trường hợp, doanh nghiệp cần đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc thực hiện thủ tục thông báo, cập nhật thông tin theo quy định.
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có thể bị thu hồi khi doanh nghiệp thuộc một trong các trường hợp được quy định tại Luật Doanh nghiệp, chẳng hạn:
Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo.
Doanh nghiệp được thành lập bởi những đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp theo quy định pháp luật.
Doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh trong thời hạn luật định mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh.
Doanh nghiệp không gửi báo cáo theo yêu cầu của Cơ quan đăng ký kinh doanh trong trường hợp luật định và không thực hiện biện pháp khắc phục theo quy định.
Việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải được thực hiện theo đúng căn cứ, trình tự và thủ tục pháp luật quy định.
Trên đây là những thông tin cơ bản về Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các vấn đề liên quan mà doanh nghiệp cần lưu ý trong quá trình thành lập, hoạt động. Nếu cần hỗ trợ thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, thay đổi nội dung đăng ký hoặc tư vấn các vấn đề kế toán, thuế, Khôi Nguyên sẵn sàng đồng hành, giúp doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ phù hợp và thực hiện các thủ tục theo quy định pháp luật.
Liên hệ Khôi Nguyên để được tư vấn chi tiết về dịch vụ thành lập doanh nghiệp, thay đổi đăng ký kinh doanh và các giải pháp kế toán thuế trọn gói.