Hotline 0978512215 | khoinguyenhanoi2021@gmail.com

LUẬT DOANH NGHIỆP

Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có phải nộp thuế không?

09/07/2026

Khi quyết định tạm ngừng kinh doanh, nhiều doanh nghiệp băn khoăn liệu có còn phải nộp thuế trong thời gian ngừng hoạt động hay không. Đây là một trong những vấn đề dễ gây nhầm lẫn bởi nghĩa vụ nộp thuế và kê khai thuế không phải lúc nào cũng giống nhau. Trong một số trường hợp, doanh nghiệp có thể không phát sinh số thuế phải nộp nhưng vẫn phải thực hiện các nghĩa vụ thuế theo quy định. Vậy pháp luật hiện hành quy định như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn làm rõ.

Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có phải nộp hồ sơ khai thuế không?

Theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, trong thời gian tạm ngừng hoạt động, kinh doanh, doanh nghiệp không phải nộp hồ sơ khai thuế nếu việc tạm ngừng đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.

Tuy nhiên, vẫn có một số trường hợp ngoại lệ mà doanh nghiệp cần lưu ý:

  • Tạm ngừng không trọn kỳ tính thuế: Nếu doanh nghiệp chỉ tạm ngừng trong một phần của tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế theo tháng, quý và hồ sơ quyết toán năm đối với khoảng thời gian có hoạt động.

  • Được cơ quan thuế chấp thuận sử dụng hóa đơn trong thời gian tạm ngừng: Khi đó, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế và báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quy định.

  • Mặc dù tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp vẫn phải chấp hành các quyết định của cơ quan thuế liên quan đến quản lý nợ thuế, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về thuế, thanh tra, kiểm tra thuế và xử lý vi phạm (nếu có).

Như vậy, doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh đúng quy định và trong trọn kỳ tính thuế sẽ không phải nộp hồ sơ khai thuế. Ngược lại, nếu việc tạm ngừng không diễn ra trong toàn bộ kỳ tính thuế hoặc thuộc các trường hợp ngoại lệ nêu trên thì doanh nghiệp vẫn phải thực hiện nghĩa vụ kê khai theo quy định hiện hành.

Doanh nghiệp có được kinh doanh trở lại trước thời hạn đã thông báo tạm ngừng không?

Có. Theo khoản 6 Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp được phép tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo tạm ngừng nếu có nhu cầu.

Khi muốn hoạt động trở lại sớm, doanh nghiệp cần gửi thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đến cơ quan đăng ký kinh doanh. Trường hợp doanh nghiệp có chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh đang tạm ngừng, doanh nghiệp có thể thực hiện đồng thời thủ tục thông báo tiếp tục hoạt động đối với các đơn vị này.

Sau khi tiếp nhận thông báo hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh sẽ cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp, đồng thời cập nhật tình trạng của chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh (nếu có) trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Như vậy, doanh nghiệp không bắt buộc phải chờ hết thời hạn tạm ngừng đã đăng ký mới được hoạt động trở lại. Chỉ cần thực hiện thủ tục thông báo theo đúng quy định, doanh nghiệp có thể tiếp tục kinh doanh trước thời hạn và khôi phục hoạt động một cách hợp pháp.

Doanh nghiệp kinh doanh trở lại trước thời hạn tạm ngừng có phải thông báo trước không?

Có. Theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, nếu doanh nghiệp hoạt động trở lại trước thời hạn đã đăng ký tạm ngừng thì phải thông báo với cơ quan nơi đã đăng ký tạm ngừng kinh doanh.

Sau khi hoạt động trở lại, doanh nghiệp cũng phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế theo quy định, bao gồm:

  • Nộp hồ sơ khai thuế theo kỳ phát sinh.
  • Nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (nếu thuộc đối tượng phải báo cáo).
  • Thực hiện các nghĩa vụ thuế khác theo quy định của pháp luật.

Ngược lại, nếu doanh nghiệp tiếp tục hoạt động đúng thời điểm đã đăng ký kết thúc tạm ngừng, thì không phải thông báo với cơ quan đã tiếp nhận đăng ký tạm ngừng.

Đối với một số trường hợp đặc biệt theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 4 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, người nộp thuế phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất 01 ngày làm việc trước khi hoạt động trở lại.

Như vậy, doanh nghiệp kinh doanh trở lại trước thời hạn tạm ngừng bắt buộc phải thông báo với cơ quan có thẩm quyền. Đồng thời, kể từ thời điểm hoạt động trở lại, doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về kê khai, nộp thuế và sử dụng hóa đơn theo quy định của pháp luật.

Việc tạm ngừng kinh doanh không đồng nghĩa với việc doanh nghiệp được miễn toàn bộ nghĩa vụ về thuế. Tùy từng trường hợp cụ thể, doanh nghiệp vẫn có thể phải thực hiện kê khai, nộp thuế hoặc thông báo hoạt động trở lại theo đúng quy định của pháp luật. Vì vậy, việc nắm rõ các quy định hiện hành sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro, tránh bị xử phạt và đảm bảo quá trình tạm ngừng cũng như hoạt động trở lại diễn ra thuận lợi.

Nếu doanh nghiệp còn băn khoăn về thủ tục tạm ngừng kinh doanh, nghĩa vụ thuế trong thời gian tạm ngừng hoặc cần hỗ trợ kê khai, quyết toán và xử lý các vướng mắc về thuế, Khôi Nguyên luôn sẵn sàng đồng hành. Với đội ngũ chuyên môn giàu kinh nghiệm, Khôi Nguyên sẽ tư vấn giải pháp phù hợp, hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật, tiết kiệm thời gian và tối ưu chi phí trong suốt quá trình hoạt động.


Bài viết khác

Doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không giải thể có được không?

Doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không giải thể có được không?

Doanh nghiệp ngừng hoạt động chưa giải thể vẫn có thể phải thực hiện các nghĩa vụ về thuế, báo cáo và pháp lý dù không còn kinh doanh. Vậy tình trạng này gây ra những ảnh hưởng gì, doanh nghiệp có cần tiếp tục kê khai thuế và khi nào nên giải thể? Hãy cùng Khôi Nguyên tìm hiểu trong bài viết dưới đây.
Quy định mới về chấm dứt hiệu lực mã số thuế doanh nghiệp

Quy định mới về chấm dứt hiệu lực mã số thuế doanh nghiệp

Chấm dứt hiệu lực mã số thuế doanh nghiệp** là thủ tục cần thực hiện khi doanh nghiệp giải thể, chấm dứt hoạt động hoặc thuộc trường hợp theo quy định pháp luật. Vậy khi nào cần chấm dứt mã số thuế, hồ sơ gồm những gì và quy trình thực hiện ra sao? Hãy cùng Khôi Nguyên tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.
Đóng mã số thuế do bỏ địa chỉ kinh doanh có được giải thể không?

Đóng mã số thuế do bỏ địa chỉ kinh doanh có được giải thể không?

Khi doanh nghiệp ngừng kinh doanh nhưng không thông báo thay đổi địa chỉ hoặc làm thủ tục giải thể, cơ quan thuế có thể xác định doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký. Vậy đóng mã số thuế do bỏ địa chỉ kinh doanh có giải thể được không? Doanh nghiệp cần xử lý những gì để hoàn tất thủ tục theo quy định?
Doanh nghiệp có trạng thái mã số thuế 03 và 06 xử lý như thế nào?

Doanh nghiệp có trạng thái mã số thuế 03 và 06 xử lý như thế nào?

Khi tra cứu thông tin đăng ký thuế, doanh nghiệp có thể gặp các trạng thái mã số thuế (MST) 03 hoặc 06. Đây là những trạng thái cho biết người nộp thuế đang trong quá trình xử lý thủ tục thuế hoặc không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký. Vậy doanh nghiệp có MST trạng thái 03 và 06 cần xử lý như thế nào? Khi nào phải chấm dứt hiệu lực mã số thuế và cần lưu ý những nguyên tắc gì? Bài viết dưới đây của Kế toán Thuế Khôi Nguyên sẽ giúp doanh nghiệp tìm hiểu cụ thể.
Điều kiện và thủ tục thành lập doanh nghiệp xã hội mới nhất

Điều kiện và thủ tục thành lập doanh nghiệp xã hội mới nhất

Doanh nghiệp xã hội là gì? Điều kiện, hồ sơ và thủ tục thành lập doanh nghiệp xã hội theo quy định hiện hành. Các mô hình doanh nghiệp xã hội phổ biến hiện nay.
Doanh nghiệp nước ngoài phải nộp những loại thuế nào?

Doanh nghiệp nước ngoài phải nộp những loại thuế nào?

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, ngày càng nhiều doanh nghiệp nước ngoài lựa chọn Việt Nam để đầu tư và kinh doanh. Khi hoạt động tại Việt Nam, doanh nghiệp nước ngoài cần tuân thủ các quy định về thuế theo pháp luật hiện hành. Bài viết dưới đây, Khôi Nguyên sẽ tổng hợp các loại thuế mà công ty nước ngoài có thể phải nộp khi hoạt động tại Việt Nam.
Đăng ký tư vấn dịch vụ miễn phí