Hotline 0978512215 | khoinguyenhanoi2021@gmail.com

LUẬT DOANH NGHIỆP

Doanh nghiệp nước ngoài phải nộp những loại thuế nào?

08/10/2026

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, ngày càng nhiều doanh nghiệp nước ngoài lựa chọn Việt Nam để đầu tư và kinh doanh. Khi hoạt động tại Việt Nam, doanh nghiệp nước ngoài cần tuân thủ các quy định về thuế theo pháp luật hiện hành. Bài viết dưới đây, Khôi Nguyên sẽ tổng hợp các loại thuế mà công ty nước ngoài có thể phải nộp khi hoạt động tại Việt Nam.

Các hình thức hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam

Doanh nghiệp nước ngoài có thể tham gia hoạt động kinh doanh tại Việt Nam thông qua nhiều hình thức khác nhau, tùy thuộc vào lĩnh vực, mục tiêu đầu tư và phương thức kinh doanh. Một số hình thức phổ biến gồm:

  • Thành lập pháp nhân tại Việt Nam: Có thể là công ty con 100% vốn nước ngoài hoặc công ty liên doanh với nhà đầu tư trong nước.

  • Thành lập văn phòng đại diện: Phù hợp với doanh nghiệp nước ngoài có nhu cầu tìm hiểu thị trường, xúc tiến thương mại và thực hiện một số hoạt động đại diện theo quy định.

  • Thành lập chi nhánh: Cho phép doanh nghiệp nước ngoài thực hiện hoạt động kinh doanh trong phạm vi được cấp phép tại Việt Nam.

  • Cung cấp hàng hóa, dịch vụ không thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam: Trong trường hợp phát sinh thu nhập thuộc diện chịu thuế tại Việt Nam, doanh nghiệp nước ngoài có thể phát sinh nghĩa vụ thuế nhà thầu theo quy định.

Các loại thuế doanh nghiệp nước ngoài phải kê khai và nộp

Tùy thuộc vào hình thức hiện diện, ngành nghề kinh doanh và hoạt động phát sinh tại Việt Nam, doanh nghiệp nước ngoài có thể phải thực hiện các nghĩa vụ thuế khác nhau. Trong đó, lệ phí môn bài là một khoản nghĩa vụ đã có thay đổi đáng chú ý từ năm 2026.

1. Lệ phí môn bài – áp dụng đến hết ngày 31/12/2025

Trước năm 2026, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) thực hiện kê khai và nộp lệ phí môn bài theo quy định tương tự các doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam. Mức lệ phí môn bài được xác định dựa trên vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư ghi trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và tùy từng trường hợp cụ thể.

► Từ ngày 01/01/2026: Không còn phải kê khai, nộp lệ phí môn bài

Theo Nghị quyết 198/2025/QH15, chế độ thu, nộp lệ phí môn bài đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh được bãi bỏ từ năm 2026.

Theo đó, từ ngày 01/01/2026, doanh nghiệp Việt Nam, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI), chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp không phải kê khai, nộp lệ phí môn bài.

► Từ ngày 31/12/2025 trở về trước: Thực hiện nộp lệ phí môn bài theo mức quy định

Trong thời gian còn áp dụng lệ phí môn bài, doanh nghiệp FDI thực hiện nộp theo mức tương ứng với vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư, cụ thể:

  • Doanh nghiệp có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng: 3.000.000 đồng/năm.

  • Doanh nghiệp có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2.000.000 đồng/năm.

  • Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh: 1.000.000 đồng/năm.

Như vậy, đối với doanh nghiệp nước ngoài có hoạt động tại Việt Nam, cần xác định chính xác hình thức hiện diện và thời điểm phát sinh nghĩa vụ để áp dụng đúng quy định về thuế, tránh kê khai hoặc nộp sai.

2. Thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là loại thuế gián thu, được tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến khi cung cấp cho người tiêu dùng cuối cùng.

Theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, tổ chức, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) hoạt động tại Việt Nam phải thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, trừ các trường hợp không chịu thuế theo quy định.

Các trường hợp hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT được quy định tại Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung có liên quan.

► Cách tính thuế GTGT

Tùy thuộc vào điều kiện và phương thức hoạt động, doanh nghiệp FDI có thể áp dụng một trong các phương pháp tính thuế GTGT theo quy định, gồm:

Phương pháp khấu trừ

Thuế GTGT phải nộp được xác định theo công thức:

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Trong đó, thuế GTGT đầu ra là số thuế tính trên giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra; thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào đáp ứng điều kiện khấu trừ theo quy định.

Phương pháp tính trực tiếp trên doanh thu

Thuế GTGT phải nộp được xác định theo công thức:

Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu × Tỷ lệ % thuế GTGT

Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng

Đối với trường hợp áp dụng phương pháp trực tiếp trên GTGT:

Thuế GTGT phải nộp = Giá trị gia tăng × Tỷ lệ % thuế GTGT

Việc lựa chọn phương pháp tính thuế cần căn cứ vào loại hình doanh nghiệp, phương thức kinh doanh và điều kiện áp dụng theo quy định pháp luật thuế hiện hành.

► Thuế suất thuế GTGT

Từ ngày 01/07/2025 đến hết ngày 31/12/2026, chính sách giảm thuế GTGT được áp dụng đối với một số hàng hóa, dịch vụ đang chịu thuế suất 10%, ngoại trừ các nhóm hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện giảm theo quy định.

Một số mức thuế suất GTGT phổ biến gồm:

Đối tượng Thuế suất
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế và các trường hợp đủ điều kiện áp dụng 0%
Một số hàng hóa, dịch vụ thiết yếu như y tế, nông nghiệp... 5%
Hàng hóa, dịch vụ thuộc nhóm áp dụng thuế suất thông thường 10%

Doanh nghiệp cần xác định chính xác hàng hóa, dịch vụ kinh doanh và đối chiếu với quy định hiện hành để áp dụng đúng mức thuế suất, đặc biệt trong thời gian chính sách giảm thuế GTGT đang được áp dụng.

► Hình thức kê khai thuế GTGT

Doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế GTGT theo phương thức điện tử thông qua Cổng Dịch vụ công Thuế của cơ quan thuế.

► Kỳ kê khai thuế GTGT

Doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế GTGT theo tháng hoặc quý, tùy thuộc vào doanh thu và điều kiện kê khai theo quy định.

  • Kê khai theo quý: Áp dụng đối với doanh nghiệp đáp ứng điều kiện kê khai theo quý, trong đó có doanh nghiệp mới thành lập và doanh nghiệp có tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của năm liền kề trước không quá 50 tỷ đồng.

  • Kê khai theo tháng: Áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của năm liền kề trước trên 50 tỷ đồng.

Doanh nghiệp thuộc diện được kê khai theo quý có thể lựa chọn kê khai theo tháng hoặc theo quý theo quy định.

► Thời hạn kê khai và nộp thuế GTGT

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT được xác định theo kỳ kê khai:

  • Kê khai theo tháng: Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo.

  • Kê khai theo quý: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.

Thời hạn nộp tiền thuế GTGT thực hiện theo quy định về quản lý thuế và cần được doanh nghiệp chủ động theo dõi để đảm bảo nộp đúng hạn, tránh phát sinh tiền chậm nộp.

3. Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là khoản thuế doanh nghiệp phải thực hiện đối với phần thu nhập chịu thuế phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh. Thu nhập chịu thuế có thể bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng tài sản, chuyển nhượng công nghệ và các khoản thu nhập khác theo quy định.

Theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và doanh nghiệp nước ngoài có hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam đều có thể phát sinh nghĩa vụ thuế TNDN đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam. Quy định này cũng áp dụng đối với doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật thuế.

► Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế TNDN phải nộp được xác định theo công thức:

Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế trong kỳ × Thuế suất

Trong đó, thu nhập tính thuế được xác định theo công thức:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Thu nhập được miễn thuế - Các khoản chuyển lỗ được kết chuyển

Thu nhập chịu thuế được xác định như sau:

Thu nhập chịu thuế = Doanh thu - Các khoản chi được trừ + Các khoản thu nhập khác

Các khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế phải đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật thuế TNDN. Doanh nghiệp cần lưu giữ đầy đủ hóa đơn, chứng từ và hồ sơ liên quan để chứng minh tính hợp lệ của các khoản chi.

► Thuế suất thuế TNDN

Theo chính sách thuế TNDN áp dụng từ ngày 01/10/2025, mức thuế suất phổ thông được xác định dựa trên tổng doanh thu của doanh nghiệp trong năm liền kề trước, cụ thể:

  • 15%: Áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm liền kề trước không quá 3 tỷ đồng.
  • 17%: Áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm liền kề trước trên 3 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
  • 20%: Áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm liền kề trước trên 50 tỷ đồng.

Việc xác định mức thuế suất cần căn cứ vào điều kiện thực tế của doanh nghiệp và các trường hợp loại trừ, ưu đãi thuế theo quy định. Doanh nghiệp FDI cũng cần phân biệt giữa thuế suất phổ thông và thuế suất ưu đãi áp dụng cho từng dự án, ngành nghề hoặc địa bàn đầu tư nếu đủ điều kiện.

► Miễn, giảm và ưu đãi thuế TNDN

Bên cạnh việc điều chỉnh mức thuế suất theo quy mô doanh thu, Luật Thuế TNDN 2025 cũng quy định nhiều chính sách ưu đãi thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp trong những lĩnh vực, địa bàn và hoạt động được Nhà nước khuyến khích đầu tư.

Một số chính sách đáng chú ý gồm:

  • Miễn thuế TNDN trong thời gian nhất định đối với một số doanh nghiệp nhỏ và vừa mới thành lập đáp ứng điều kiện theo quy định.

  • Áp dụng chính sách miễn, giảm thuế đối với doanh nghiệp có thu nhập từ một số hoạt động, lĩnh vực được ưu đãi, trong đó có hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo đáp ứng điều kiện.

  • Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư thuộc ngành nghề hoặc địa bàn được hưởng ưu đãi có thể được áp dụng thuế suất ưu đãi, miễn thuế hoặc giảm thuế trong thời gian nhất định.

Doanh nghiệp FDI cần xác định dự án đầu tư, ngành nghề kinh doanh, địa bàn thực hiện dự án và các điều kiện liên quan để xác định chính xác chính sách ưu đãi thuế được hưởng.

► Kê khai, tạm nộp và quyết toán thuế TNDN

Đối với thuế TNDN, doanh nghiệp FDI cần thực hiện tạm nộp thuế theo quý và quyết toán thuế theo năm tài chính.

► Tạm nộp thuế TNDN theo quý

Doanh nghiệp không phải nộp hồ sơ khai thuế TNDN tạm tính theo quý nhưng phải tự xác định số thuế TNDN tạm nộp dựa trên kết quả sản xuất, kinh doanh trong kỳ. Trường hợp phát sinh số thuế TNDN phải tạm nộp, doanh nghiệp thực hiện nộp tiền thuế theo thời hạn quy định. Thời hạn tạm nộp thuế TNDN của quý là ngày 30 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.

► Quyết toán thuế TNDN theo năm

Khi kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp phải thực hiện quyết toán thuế TNDN và nộp hồ sơ quyết toán cho cơ quan thuế theo quy định.

Ngay cả trường hợp doanh nghiệp không phát sinh doanh thu trong năm nhưng thuộc đối tượng phải quyết toán thuế TNDN thì vẫn phải thực hiện nghĩa vụ khai quyết toán theo quy định.

Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

Doanh nghiệp FDI cần chủ động theo dõi thời hạn tạm nộp và quyết toán thuế TNDN, đồng thời chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, chứng từ liên quan để đảm bảo số liệu kê khai chính xác và hạn chế rủi ro về thuế.

4. Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là khoản thuế được tính trên phần thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ các khoản giảm trừ theo quy định, như giảm trừ gia cảnh, các khoản bảo hiểm bắt buộc và một số khoản giảm trừ khác.

Đối với doanh nghiệp có sử dụng lao động, khi chi trả tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập thuộc diện chịu thuế TNCN, doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế trước khi chi trả thu nhập cho người lao động, đồng thời kê khai và nộp số thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước theo quy định.

► Cách tính thuế thu nhập cá nhân

Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân thuộc diện áp dụng, thuế TNCN được xác định theo công thức:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất

Trong đó:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ

Các khoản giảm trừ có thể bao gồm:

  • Giảm trừ gia cảnh cho bản thân: 15,5 triệu đồng/tháng.

  • Giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/tháng.

  • Các khoản bảo hiểm bắt buộc mà cá nhân tham gia theo quy định.

  • Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học và các khoản giảm trừ khác nếu đáp ứng điều kiện theo quy định.

Doanh nghiệp cần xác định đúng tình trạng cư trú, loại hợp đồng lao động và nguồn thu nhập của từng cá nhân để áp dụng phương pháp tính thuế phù hợp.

► Đối tượng phải nộp thuế TNCN

Nghĩa vụ thuế TNCN được xác định dựa trên tình trạng cư trú của cá nhân và nguồn thu nhập phát sinh, cụ thể:

  • Cá nhân cư trú: Có thể phải nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam theo quy định.

  • Cá nhân không cư trú: Phải nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam, không phụ thuộc vào nơi nhận hoặc nơi trả thu nhập.

Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, việc xác định cá nhân cư trú hay không cư trú đặc biệt quan trọng khi tính thuế cho chuyên gia, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

► Các trường hợp tính thuế TNCN

Phương pháp tính thuế TNCN được xác định tùy thuộc vào tình trạng cư trú và loại hợp đồng lao động của cá nhân.

Đối với cá nhân cư trú:

  • Cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên thuộc trường hợp áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công.

  • Cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng thực hiện khấu trừ thuế theo tỷ lệ áp dụng đối với từng trường hợp theo quy định.

Đối với cá nhân không cư trú: Thu nhập từ tiền lương, tiền công chịu thuế theo thuế suất toàn phần áp dụng cho cá nhân không cư trú. Doanh nghiệp có người lao động nước ngoài cần căn cứ vào thời gian làm việc, nơi cư trú và hồ sơ của từng cá nhân để xác định chính xác phương pháp khấu trừ thuế.

►  Kê khai và quyết toán thuế TNCN

Doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế TNCN theo tháng hoặc quý, tùy thuộc vào điều kiện kê khai thuế của doanh nghiệp.

  • Kê khai theo tháng: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo.

  • Kê khai theo quý: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.

  • Quyết toán thuế TNCN theo năm: Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN của tổ chức trả thu nhập chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

Đối với doanh nghiệp có người lao động nước ngoài, việc kê khai và quyết toán thuế TNCN cần được thực hiện đồng bộ với hồ sơ tiền lương, hợp đồng lao động, thời gian cư trú và các khoản giảm trừ của người lao động để đảm bảo số thuế được khấu trừ, kê khai chính xác.

5. Thuế nhà thầu nước ngoài (FCT)

5.1. Thuế nhà thầu nước ngoài là gì?

Thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) là cách gọi chung đối với các nghĩa vụ thuế phát sinh khi tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhập từ hoạt động kinh doanh hoặc cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam thuộc diện chịu thuế theo quy định.

Tùy thuộc vào hoạt động và tư cách của nhà thầu, thuế nhà thầu có thể bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hoặc thuế thu nhập cá nhân (TNCN).

Về nguyên tắc:

  • Nhà thầu nước ngoài là tổ chức có phát sinh thu nhập thuộc diện chịu thuế tại Việt Nam có thể phát sinh nghĩa vụ thuế GTGT và thuế TNDN.

  • Nhà thầu nước ngoài là cá nhân có phát sinh thu nhập thuộc diện chịu thuế có thể phát sinh nghĩa vụ thuế GTGT và thuế TNCN.

Không phải mọi giao dịch với nhà cung cấp nước ngoài đều thuộc diện áp dụng thuế nhà thầu. Doanh nghiệp cần xem xét bản chất giao dịch, hợp đồng, địa điểm thực hiện dịch vụ và các điều kiện liên quan để xác định nghĩa vụ thuế.

5.2. Cách tính thuế nhà thầu theo hợp đồng Gross

Hợp đồng Gross là trường hợp giá trị ghi trên hợp đồng đã bao gồm các khoản thuế nhà thầu mà nhà thầu nước ngoài phải chịu tại Việt Nam. Do đó, số tiền thuế được tính trực tiếp trên doanh thu tính thuế theo tỷ lệ tương ứng.

Thuế TNDN phải nộp:

Thuế TNDN = Doanh thu tính thuế × Tỷ lệ % thuế TNDN

Thuế GTGT phải nộp:

Thuế GTGT = Doanh thu tính thuế × Tỷ lệ % thuế GTGT

Trong trường hợp giá trị hợp đồng được xác định là doanh thu Gross và đã bao gồm thuế, doanh thu tính thuế được xác định theo quy định tương ứng với từng loại thuế và phương pháp áp dụng.

Ví dụ: Công ty A ký hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn kỹ thuật với một nhà thầu nước ngoài, với các thông tin:

  • Giá trị hợp đồng Gross: 800.000.000 đồng;

  • Tỷ lệ thuế GTGT: 5%;

  • Tỷ lệ thuế TNDN: 5%.

Giả sử toàn bộ 800.000.000 đồng là doanh thu tính thuế, số thuế nhà thầu được xác định:

  • Thuế GTGT = 800.000.000 × 5% = 40.000.000 đồng;

  • Thuế TNDN = 800.000.000 × 5% = 40.000.000 đồng;

  • Tổng thuế nhà thầu = 80.000.000 đồng.

Số tiền còn lại nhà thầu nhận được sau khi khấu trừ thuế là: 800.000.000 - 80.000.000 = 720.000.000 đồng.

5.3. Cách tính thuế nhà thầu theo hợp đồng Net

Hợp đồng Net là trường hợp nhà thầu nước ngoài nhận đủ số tiền Net ghi trên hợp đồng. Phía Việt Nam có trách nhiệm xác định và nộp thay các khoản thuế nhà thầu phát sinh.

Do giá trị hợp đồng chưa bao gồm thuế, doanh nghiệp Việt Nam cần quy đổi giá trị Net thành doanh thu tính thuế. Trong trường hợp áp dụng tỷ lệ thuế GTGT và thuế TNDN theo phương pháp tương ứng, doanh thu tính thuế được xác định theo công thức:

Doanh thu tính thuế = Giá trị hợp đồng Net / [1 - (Tỷ lệ % thuế GTGT + Tỷ lệ % thuế TNDN)]

Sau khi xác định được doanh thu tính thuế, số thuế phải nộp được tính như sau:

Thuế TNDN = Doanh thu tính thuế × Tỷ lệ % thuế TNDN

Thuế GTGT = Doanh thu tính thuế × Tỷ lệ % thuế GTGT

Ví dụ: Tháng 8/2026, Công ty Kỹ thuật Đạt Phát ký hợp đồng thuê chuyên gia kỹ thuật Nhật Bản để hỗ trợ cải tiến dây chuyền sản xuất, với các thông tin:

  • Giá trị hợp đồng: 30.000 USD (giá Net);

  • Tỷ giá thanh toán: 26.000 đồng/USD;

  • Giá trị hợp đồng quy đổi: 30.000 × 26.000 = 780.000.000 đồng;

  • Tỷ lệ thuế GTGT: 5%;

  • Tỷ lệ thuế TNDN: 5%.

Bước 1: Xác định doanh thu tính thuế

Doanh thu tính thuế: 780.000.000 / [1 - (5% + 5%)] = 866.666.667 đồng

Bước 2: Tính thuế GTGT và thuế TNDN

  • Thuế GTGT = 866.666.667 × 5% = 43.333.333 đồng;

  • Thuế TNDN = 866.666.667 × 5% = 43.333.333 đồng.

Bước 3: Xác định tổng thuế nhà thầu và chi phí thực tế

  • Tổng thuế nhà thầu = 43.333.333 + 43.333.333 = 86.666.666 đồng;

  • Tổng chi phí Công ty Đạt Phát phải chi = 780.000.000 + 86.666.666 = 866.666.666 đồng.

Như vậy, nhà thầu nước ngoài vẫn nhận đủ 780.000.000 đồng theo giá Net, còn doanh nghiệp Việt Nam chịu thêm phần thuế nhà thầu theo thỏa thuận và quy định pháp luật.

5.4. Kê khai và nộp thuế nhà thầu

Đối với trường hợp thuế GTGT và thuế TNDN của nhà thầu nước ngoài được thực hiện theo phương pháp trực tiếp, doanh nghiệp Việt Nam cần xác định thời điểm phát sinh nghĩa vụ khấu trừ để thực hiện kê khai và nộp thuế đúng hạn.

  • Kê khai theo từng lần phát sinh: Hồ sơ khai thuế được nộp chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.

  • Kê khai theo tháng: Trường hợp bên Việt Nam thanh toán cho nhà thầu nước ngoài nhiều lần trong tháng, doanh nghiệp có thể lựa chọn khai thuế theo tháng thay cho khai theo từng lần phát sinh. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo tháng chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

Doanh nghiệp cần kiểm tra kỹ nội dung hợp đồng, loại hình dịch vụ, phương thức thanh toán và tỷ lệ thuế áp dụng trước khi xác định số thuế nhà thầu phải khấu trừ, đặc biệt đối với các hợp đồng có thỏa thuận Gross hoặc Net.

6. Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Trường hợp doanh nghiệp nước ngoài có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa qua biên giới Việt Nam thì có thể phát sinh nghĩa vụ về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật hải quan và pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Mức thuế phải nộp được xác định dựa trên số lượng hoặc trị giá tính thuế của hàng hóa, cùng với thuế suất tương ứng. Tùy từng trường hợp, phương pháp xác định số thuế phải nộp có thể khác nhau.

Đối với trường hợp tính thuế theo số lượng và giá tính thuế, công thức được xác định như sau:

Thuế xuất khẩu/nhập khẩu = Số lượng hàng hóa × Giá tính thuế × Thuế suất

Doanh nghiệp cần xác định đúng mã hàng hóa, xuất xứ, trị giá hải quan và chính sách thuế áp dụng đối với từng mặt hàng để tính chính xác số thuế phải nộp.

► Nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu

Doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế thông qua các phương thức nộp thuế điện tử theo quy định của cơ quan hải quan, trong đó có Cổng thanh toán điện tử và thông quan 24/7.

Thời hạn nộp thuế được xác định theo từng trường hợp và loại hình xuất nhập khẩu. Doanh nghiệp cần thực hiện nộp thuế đúng thời hạn để đảm bảo hàng hóa được thông quan và tránh phát sinh tiền chậm nộp hoặc các nghĩa vụ liên quan.

7. Các loại thuế khác

Ngoài các loại thuế nêu trên, tùy thuộc vào ngành nghề và hoạt động kinh doanh tại Việt Nam, doanh nghiệp nước ngoài có thể phát sinh thêm một số sắc thuế khác.

Một số loại thuế thường gặp gồm:

  • Thuế tiêu thụ đặc biệt: Áp dụng đối với doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu hoặc kinh doanh các hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định, chẳng hạn như rượu, bia, thuốc lá và một số mặt hàng, dịch vụ đặc thù khác.

  • Thuế bảo vệ môi trường: Có thể phát sinh đối với hoạt động sản xuất, nhập khẩu hoặc kinh doanh các sản phẩm thuộc diện chịu thuế bảo vệ môi trường, như một số loại xăng, dầu, than và sản phẩm liên quan.

  • Thuế tài nguyên: Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định.

  • Ngoài ra, tùy thuộc vào ngành nghề, hàng hóa và hoạt động đầu tư, doanh nghiệp có thể phải thực hiện thêm các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định pháp luật chuyên ngành.

Doanh nghiệp nước ngoài khi hoạt động tại Việt Nam có thể phát sinh nhiều nghĩa vụ thuế khác nhau tùy thuộc vào hình thức hiện diện, ngành nghề kinh doanh, nguồn thu nhập, phương thức giao dịch và hoạt động xuất nhập khẩu.

Khôi Nguyên – Đồng hành cùng doanh nghiệp trong mọi vấn đề kế toán, thuế

Việc thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ kế toán, thuế ngay từ đầu giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro pháp lý, chủ động kiểm soát tài chính và có nền tảng vững chắc để phát triển lâu dài. Đặc biệt với doanh nghiệp có hoạt động đầu tư, kinh doanh liên quan đến yếu tố nước ngoài, việc nắm rõ quy định và tổ chức hồ sơ kế toán, thuế đúng cách càng trở nên quan trọng.

Khôi Nguyên cung cấp dịch vụ kế toán thuế trọn gói, hỗ trợ doanh nghiệp từ kê khai thuế, lập báo cáo, quyết toán đến xử lý và rà soát các vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động.

Bên cạnh đó, Khôi Nguyên còn cung cấp dịch vụ thành lập doanh nghiệp và tư vấn kế toán từ A-Z, đồng hành cùng doanh nghiệp ngay từ những bước đầu tiên cho đến quá trình vận hành ổn định.

Với đội ngũ chuyên môn và kinh nghiệm thực tế, Khôi Nguyên hướng đến giải pháp kế toán – thuế phù hợp với từng mô hình doanh nghiệp, giúp khách hàng tiết kiệm thời gian, giảm áp lực xử lý hồ sơ và yên tâm tập trung vào hoạt động kinh doanh.

Liên hệ Khôi Nguyên để được tư vấn giải pháp kế toán, thuế phù hợp và đồng hành cùng doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt động.


Bài viết khác

Doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không giải thể có được không?

Doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không giải thể có được không?

Doanh nghiệp ngừng hoạt động chưa giải thể vẫn có thể phải thực hiện các nghĩa vụ về thuế, báo cáo và pháp lý dù không còn kinh doanh. Vậy tình trạng này gây ra những ảnh hưởng gì, doanh nghiệp có cần tiếp tục kê khai thuế và khi nào nên giải thể? Hãy cùng Khôi Nguyên tìm hiểu trong bài viết dưới đây.
Quy định mới về chấm dứt hiệu lực mã số thuế doanh nghiệp

Quy định mới về chấm dứt hiệu lực mã số thuế doanh nghiệp

Chấm dứt hiệu lực mã số thuế doanh nghiệp** là thủ tục cần thực hiện khi doanh nghiệp giải thể, chấm dứt hoạt động hoặc thuộc trường hợp theo quy định pháp luật. Vậy khi nào cần chấm dứt mã số thuế, hồ sơ gồm những gì và quy trình thực hiện ra sao? Hãy cùng Khôi Nguyên tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.
Đóng mã số thuế do bỏ địa chỉ kinh doanh có được giải thể không?

Đóng mã số thuế do bỏ địa chỉ kinh doanh có được giải thể không?

Khi doanh nghiệp ngừng kinh doanh nhưng không thông báo thay đổi địa chỉ hoặc làm thủ tục giải thể, cơ quan thuế có thể xác định doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký. Vậy đóng mã số thuế do bỏ địa chỉ kinh doanh có giải thể được không? Doanh nghiệp cần xử lý những gì để hoàn tất thủ tục theo quy định?
Doanh nghiệp có trạng thái mã số thuế 03 và 06 xử lý như thế nào?

Doanh nghiệp có trạng thái mã số thuế 03 và 06 xử lý như thế nào?

Khi tra cứu thông tin đăng ký thuế, doanh nghiệp có thể gặp các trạng thái mã số thuế (MST) 03 hoặc 06. Đây là những trạng thái cho biết người nộp thuế đang trong quá trình xử lý thủ tục thuế hoặc không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký. Vậy doanh nghiệp có MST trạng thái 03 và 06 cần xử lý như thế nào? Khi nào phải chấm dứt hiệu lực mã số thuế và cần lưu ý những nguyên tắc gì? Bài viết dưới đây của Kế toán Thuế Khôi Nguyên sẽ giúp doanh nghiệp tìm hiểu cụ thể.
Điều kiện và thủ tục thành lập doanh nghiệp xã hội mới nhất

Điều kiện và thủ tục thành lập doanh nghiệp xã hội mới nhất

Doanh nghiệp xã hội là gì? Điều kiện, hồ sơ và thủ tục thành lập doanh nghiệp xã hội theo quy định hiện hành. Các mô hình doanh nghiệp xã hội phổ biến hiện nay.
Quy định mới nhất về văn phòng đại diện doanh nghiệp năm 2026

Quy định mới nhất về văn phòng đại diện doanh nghiệp năm 2026

Văn phòng đại diện là mô hình được nhiều doanh nghiệp lựa chọn khi muốn mở rộng hoạt động và tăng cường hiện diện tại các khu vực khác nhau. Trong bài viết này, Khôi Nguyên sẽ giúp bạn hiểu rõ văn phòng đại diện là gì và những quy định cần lưu ý khi thành lập, hoạt động.
Đăng ký tư vấn dịch vụ miễn phí