26/10/2026
Theo quy định về đăng ký thuế tại Thông tư 90/2026/TT-BTC, trạng thái MST 03 và 06 phản ánh hai tình huống khác nhau.
MST trạng thái 03: Người nộp thuế ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
MST trạng thái 06: Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.

Việc phân biệt hai trạng thái này rất quan trọng vì hướng xử lý không giống nhau. Với trạng thái 03, doanh nghiệp cần xác định và hoàn thành các thủ tục thuế còn tồn đọng. Với trạng thái 06, doanh nghiệp cần làm rõ nguyên nhân bị xác định không hoạt động tại địa chỉ đăng ký, sau đó xác định tiếp tục kinh doanh hay chấm dứt hoạt động.
Mã trạng thái 03 có tên gọi là “Người nộp thuế ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế”. Theo Thông tư 90/2026/TT-BTC, trạng thái này có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân, bao gồm:
| Mã lý do | Tên lý do | Nội dung trạng thái |
|---|---|---|
| 03 | Tổ chức lại doanh nghiệp, tổ chức khác | Người nộp thuế đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực MST do chia, sáp nhập hoặc hợp nhất. |
| 04 | Cá nhân chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự | Cá nhân thuộc trường hợp tương ứng nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. |
| 07 | Chờ xác nhận chấm dứt của cơ quan đăng ký kinh doanh | Doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh đã hoàn thành thủ tục với cơ quan thuế nhưng chưa nhận được giao dịch xác nhận chấm dứt từ cơ quan đăng ký kinh doanh. |
| 11 | Chờ làm thủ tục giải thể hoặc chấm dứt hoạt động | Doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị phụ thuộc hoặc địa điểm kinh doanh đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực MST. |
| 12 | Đã phá sản nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế | Doanh nghiệp, hợp tác xã đã có quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế. |
| 13 | Bị thu hồi giấy phép hoạt động do vi phạm pháp luật | Người nộp thuế bị thu hồi giấy phép nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST. |
| 15 | Bị thu hồi giấy phép hoạt động do cưỡng chế nợ thuế | Người nộp thuế thuộc trường hợp bị áp dụng biện pháp cưỡng chế nợ thuế theo quy định. |
| 17 | Đơn vị phụ thuộc có đơn vị chủ quản chấm dứt hiệu lực MST | Đơn vị phụ thuộc hoặc đơn vị có mã số nộp thay đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực MST do đơn vị chủ quản thực hiện thủ tục tương ứng. |
| 19 | Tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST | Người nộp thuế đang thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực MST để ngừng hoạt động kinh doanh. |
| 21 | Hộ kinh doanh chuyển lên doanh nghiệp nhỏ và vừa | Hộ kinh doanh hoặc cá nhân kinh doanh đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực MST để chuyển đổi lên doanh nghiệp nhỏ và vừa. |
Do đó, doanh nghiệp không nên chỉ nhìn vào mã trạng thái để xác định cách xử lý. Cần kiểm tra thêm lý do cụ thể, hồ sơ đang thực hiện và nghĩa vụ còn phải hoàn thành với cơ quan thuế.
Đối với doanh nghiệp đang có MST trạng thái 03, hướng xử lý thường tập trung vào việc hoàn thiện hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
Doanh nghiệp cần tra cứu thông tin đăng ký thuế, xác định mã lý do tương ứng và liên hệ cơ quan thuế quản lý trực tiếp để làm rõ những nội dung còn thiếu hoặc chưa được xử lý.
Doanh nghiệp cần kiểm tra tình hình nộp tờ khai thuế, báo cáo và hồ sơ liên quan đến hóa đơn theo nghĩa vụ áp dụng đối với mình. Nếu còn hồ sơ chưa nộp hoặc thông tin cần điều chỉnh, cần thực hiện bổ sung theo quy định.
Rà soát các khoản thuế còn phải nộp, tiền chậm nộp, tiền phạt và những nghĩa vụ tài chính khác nếu có. Việc xử lý cần căn cứ vào dữ liệu của cơ quan thuế và tình hình thực tế của doanh nghiệp.

Sau khi xử lý các nghĩa vụ còn tồn đọng, doanh nghiệp tiếp tục hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh nếu thuộc trường hợp phải phối hợp giữa hai cơ quan.
Lưu ý, trạng thái 03 không đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đã được đóng mã số thuế. Doanh nghiệp cần theo dõi kết quả xử lý cho đến khi thủ tục được hoàn tất theo quy định.
MST trạng thái 06 có tên gọi là “Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”. Theo Thông tư 90/2026/TT-BTC, trạng thái này có thể được ghi nhận trong các trường hợp sau:
| Mã lý do | Tên lý do | Nội dung trạng thái |
|---|---|---|
| 03 | Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và có hồ sơ chấm dứt hiệu lực MST | Người nộp thuế đã bị thông báo không hoạt động tại địa chỉ đăng ký rồi nộp hồ sơ chấm dứt MST; hoặc đã nộp hồ sơ nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế và bị xác minh không hoạt động tại địa chỉ đăng ký. |
| 07 | Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và có quyết định mở thủ tục phá sản | Tòa án ban hành quyết định mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã trong thời gian người nộp thuế bị thông báo không hoạt động tại địa chỉ đăng ký. |
| 09 | Cơ quan thuế ban hành thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký | Cơ quan thuế ban hành thông báo sau khi phối hợp với cơ quan có thẩm quyền xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đăng ký. |
| 12 | Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và có quyết định tuyên bố phá sản | Tòa án ban hành quyết định tuyên bố phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã đang bị thông báo không hoạt động tại địa chỉ đăng ký. |
| 13 | Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và bị thu hồi giấy phép | Người nộp thuế bị thông báo không hoạt động tại địa chỉ đăng ký và sau đó bị thu hồi giấy phép; hoặc đã bị thu hồi giấy phép nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế và được xác minh không hoạt động tại địa chỉ đăng ký. |
| 17 | Đơn vị phụ thuộc có đơn vị chủ quản bị thông báo không hoạt động tại địa chỉ đăng ký | Đơn vị phụ thuộc hoặc đơn vị có mã số nộp thay có đơn vị chủ quản bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký. |
Khi phát hiện mã số thuế ở trạng thái 06, doanh nghiệp cần ưu tiên xác minh tình trạng trụ sở thực tế và nguyên nhân dẫn đến thông báo của cơ quan thuế. Từ đó, doanh nghiệp mới có thể lựa chọn thủ tục phù hợp.
Nếu doanh nghiệp vẫn có nhu cầu hoạt động, cần kiểm tra địa chỉ trụ sở, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và tình trạng nghĩa vụ thuế. Doanh nghiệp nên liên hệ cơ quan thuế quản lý trực tiếp để xác định yêu cầu khắc phục cụ thể.
Theo hướng dẫn về thủ tục tại Thông tư 90/2026/TT-BTC được đề cập trong nội dung này, doanh nghiệp có thể thực hiện hồ sơ theo Mẫu 25/ĐKT để đề nghị khôi phục mã số thuế khi đáp ứng điều kiện áp dụng.
Các công việc cần chú ý gồm:
Xác minh và khắc phục vấn đề liên quan đến địa chỉ trụ sở đã đăng ký.
Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu chứng minh tình trạng hoạt động thực tế theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Rà soát các tờ khai thuế, hóa đơn và nghĩa vụ tài chính còn tồn đọng.
Thực hiện thủ tục khôi phục MST và theo dõi kết quả giải quyết.

Doanh nghiệp không nên tự ý tiếp tục thực hiện các giao dịch thuế như thể mã số thuế đã được khôi phục khi chưa có kết quả xử lý chính thức.
Nếu doanh nghiệp quyết định giải thể hoặc chấm dứt hoạt động, cần thực hiện thủ tục theo quy định thay vì chỉ ngừng kinh doanh trên thực tế.
Theo nội dung hướng dẫn tại Thông tư 90/2026/TT-BTC, Mẫu 24/ĐKT được sử dụng để đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế trong trường hợp đáp ứng điều kiện áp dụng. Doanh nghiệp cần rà soát và thực hiện các công việc như:
Kiểm tra tình trạng hồ sơ khai thuế và hóa đơn.
Xác định, xử lý các khoản thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn phải thực hiện.
Hoàn thiện hồ sơ chấm dứt hiệu lực MST và các thủ tục liên quan đến giải thể hoặc chấm dứt hoạt động.
Theo dõi việc xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế và kết quả giải quyết hồ sơ.
Lưu ý: Mẫu hồ sơ cần sử dụng phụ thuộc vào tình trạng thực tế và thủ tục áp dụng. Doanh nghiệp nên xác nhận với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi nộp để hạn chế việc phải bổ sung hoặc điều chỉnh hồ sơ.
Theo Điều 13 Thông tư 90/2026/TT-BTC, các trường hợp chấm dứt hiệu lực MST được xem xét dựa trên hình thức đăng ký thuế và tình trạng pháp lý của người nộp thuế.
Theo khoản 1 Điều 13 Thông tư 90/2026/TT-BTC, người nộp thuế thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông phải chấm dứt hiệu lực MST khi thuộc một trong các trường hợp:
Chấm dứt hoạt động kinh doanh, giải thể hoặc phá sản.
Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Bị chia, sáp nhập hoặc hợp nhất.
Bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký sau khi xác minh thực tế người nộp thuế không còn hoạt động tại trụ sở chính, chi nhánh hoặc văn phòng đại diện đã đăng ký.

Theo khoản 2 Điều 13 Thông tư 90/2026/TT-BTC, các trường hợp chấm dứt hiệu lực MST bao gồm:
Chấm dứt hoạt động kinh doanh, giải thể hoặc phá sản; tổ chức không kinh doanh không còn phát sinh nghĩa vụ thuế.
Bị thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động, quyết định thành lập hoặc giấy phép tương đương.
Bị chia, sáp nhập, hợp nhất; đơn vị phụ thuộc chuyển thành đơn vị độc lập hoặc ngược lại; hoặc chuyển từ đơn vị phụ thuộc của đơn vị chủ quản này sang đơn vị chủ quản khác.
Bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký sau khi xác minh thực tế.
Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài kết thúc hợp đồng.
Người điều hành, doanh nghiệp liên doanh, tổ chức được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm vụ tiếp nhận phần được chia của Việt Nam thuộc các mỏ dầu khí tại vùng chồng lấn, nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí và các chủ thể liên quan thuộc trường hợp quy định khi kết thúc hợp đồng hoặc chuyển nhượng toàn bộ quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí.
Tổ chức là chủ quản nền tảng thương mại điện tử hoặc nền tảng số khác thuộc đối tượng khấu trừ, nộp thay thuế đã khấu trừ theo điểm h.3 khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC khi không còn chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán.
Nhà cung cấp nước ngoài thuộc điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC khi chấm dứt hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.
Doanh nghiệp cần xác định đúng trường hợp áp dụng để chuẩn bị hồ sơ và thực hiện nghĩa vụ thuế tương ứng. Không phải mọi trường hợp có trạng thái MST 03 hoặc 06 đều có cùng quy trình chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
Khoản 3 Điều 13 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định các nguyên tắc cần lưu ý khi chấm dứt hiệu lực MST:
Thứ nhất, mã số thuế không được sử dụng kể từ ngày cơ quan thuế thông báo chấm dứt hiệu lực, theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Thứ hai, mã số thuế của tổ chức đã chấm dứt hiệu lực không được sử dụng lại, trừ trường hợp được khôi phục theo quy định.
Thứ ba, khi người nộp thuế chấm dứt hiệu lực MST thì mã số thuế nộp thay cũng phải được xử lý chấm dứt hiệu lực đồng thời, theo quy định áp dụng.
Thứ tư, khi đơn vị chủ quản chấm dứt hiệu lực MST, các đơn vị phụ thuộc cũng thuộc diện phải chấm dứt hiệu lực MST theo quy định.

Những nguyên tắc này cho thấy doanh nghiệp cần xử lý đồng bộ tình trạng mã số thuế của đơn vị chính, đơn vị phụ thuộc và các mã số thuế liên quan, tránh chỉ hoàn tất thủ tục ở một đơn vị mà bỏ sót các nghĩa vụ đi kèm.
Mã số thuế ở trạng thái 03 hoặc 06 có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân như chưa hoàn tất hồ sơ khai thuế, còn tồn đọng nghĩa vụ tài chính, thông tin địa chỉ đăng ký chưa phù hợp với tình hình thực tế hoặc thủ tục chấm dứt hoạt động chưa được hoàn thành. Nếu không xác định chính xác nguyên nhân, doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong quá trình bổ sung hồ sơ, giải trình với cơ quan thuế và thực hiện các thủ tục liên quan.
Kế toán Thuế Khôi Nguyên cung cấp dịch vụ tư vấn, hỗ trợ xử lý mã số thuế trạng thái 03 và 06, giúp doanh nghiệp rà soát tình trạng đăng ký thuế, kiểm tra hồ sơ khai thuế, hóa đơn và các nghĩa vụ tài chính còn tồn đọng. Căn cứ vào tình hình thực tế, Khôi Nguyên sẽ tư vấn phương án xử lý phù hợp, hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ khôi phục mã số thuế hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định hiện hành.

Với sự hỗ trợ chuyên môn từ đội ngũ kế toán thuế, doanh nghiệp có thể chủ động xác định các công việc cần thực hiện, hạn chế sai sót trong quá trình hoàn thiện hồ sơ và tiết kiệm thời gian xử lý thủ tục. Đồng thời, việc rà soát đầy đủ các nghĩa vụ thuế còn tồn đọng cũng giúp doanh nghiệp hạn chế những vướng mắc có thể phát sinh trong quá trình hoạt động hoặc giải thể.
Nếu doanh nghiệp đang gặp khó khăn khi xử lý MST trạng thái 03 hoặc 06, hãy liên hệ Kế toán Thuế Khôi Nguyên để được tư vấn cụ thể theo từng trường hợp, hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ và hỗ trợ thực hiện các thủ tục cần thiết với cơ quan thuế.