Hotline 0978512215 | khoinguyenhanoi2021@gmail.com

KIẾN THỨC PHÁP LÝ

Chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN là gì?

30/09/2026

Chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN gồm những khoản nào? Đâu là các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế? Trong bài viết này, Khôi Nguyên sẽ giúp bạn làm rõ từng trường hợp và cung cấp thông tin chi tiết để doanh nghiệp dễ dàng áp dụng.

Thế nào là chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN

Chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là những khoản chi phí phát sinh thực tế trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định. Cụ thể:

  • Khoản chi thực tế phát sinh và có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

  • Khoản chi có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định;

  • Đối với khoản chi có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.

Ngược lại, chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN là những khoản chi không đáp ứng đầy đủ các điều kiện để được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Các khoản chi này sẽ không được doanh nghiệp sử dụng để giảm thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định.

Các chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN

1. Chi phí nguyên vật liệu

Đối với chi phí nguyên vật liệu, doanh nghiệp chủ động xây dựng định mức sử dụng và hao hụt phù hợp với hoạt động sản xuất, kinh doanh. Định mức này thường được lập và phê duyệt từ đầu năm hoặc đầu kỳ sản xuất, đồng thời được doanh nghiệp lưu trữ và quản lý để làm căn cứ theo dõi.

  • Chi phí được trừ bao gồm các khoản chi mua nguyên vật liệu, hàng hóa phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong phạm vi định mức tiêu hao mà doanh nghiệp đã xây dựng.

  • Chi phí không được trừ là phần chi phí nguyên vật liệu, hàng hóa vượt quá định mức tiêu hao do doanh nghiệp xây dựng và không đáp ứng điều kiện để được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

2. Chi phí lãi vay được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN

Chi phí lãi vay được trừ

Tùy theo đối tượng cho vay, điều kiện để khoản chi phí lãi vay được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế được xác định như sau:

  • Trường hợp bên cho vay là cá nhân: Lãi suất vay không vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay. Khi doanh nghiệp thanh toán tiền lãi, doanh nghiệp đồng thời phải khấu trừ 5% thuế TNCN trên khoản tiền lãi trả cho cá nhân cho vay.

  • Trường hợp bên cho vay là doanh nghiệp không phải tổ chức tín dụng: Khi thanh toán tiền lãi vay, doanh nghiệp cần yêu cầu bên cho vay xuất hóa đơn theo quy định.

Để khoản chi phí lãi vay được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN, doanh nghiệp cần có đầy đủ hồ sơ, chứng từ liên quan, gồm:

  • Hợp đồng vay;
  • Chứng từ thanh toán như séc hoặc ủy nhiệm chi.

Trường hợp bên cho vay là ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng: Doanh nghiệp thực hiện theo mức lãi suất được ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng công bố. Đối với trường hợp này, việc thanh toán tiền vay không bắt buộc phải thực hiện qua ngân hàng và có thể thanh toán bằng tiền mặt.

Trường hợp doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ: Nếu trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp phát sinh khoản chi trả lãi vay để đầu tư vào doanh nghiệp khác thì khoản chi phí này có thể được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định.

Chi phí lãi vay không được trừ

Một số khoản chi phí lãi vay không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, cụ thể:

Thứ nhất, chi phí lãi vay đã được vốn hóa: Khoản lãi vay đã được ghi nhận vào giá trị tài sản góp vốn hoặc giá trị công trình đầu tư, vốn hóa vào tài sản thì không được tiếp tục tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Thứ hai, chi phí lãi vay tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu: Trường hợp doanh nghiệp vay vốn để bổ sung vốn điều lệ, phần chi phí lãi vay tương ứng với số vốn điều lệ còn thiếu không được tính vào chi phí được trừ.

Cụ thể:

Trường hợp số tiền vay nhỏ hơn hoặc bằng số vốn điều lệ còn thiếu: Toàn bộ chi phí lãi vay phát sinh được xác định là chi phí không được trừ.

Trường hợp số tiền vay lớn hơn số vốn điều lệ còn thiếu: Có thể xảy ra hai trường hợp:

Trường hợp 1 – Doanh nghiệp phát sinh nhiều khoản vay:

Chi phí lãi vay không được trừ = Vốn điều lệ còn thiếu × Tổng chi phí lãi vay / Tổng số tiền vay

Trường hợp 2 – Doanh nghiệp chỉ phát sinh một khoản vay:

Chi phí lãi vay không được trừ = Vốn điều lệ còn thiếu × Lãi suất khoản vay × Thời gian góp đủ phần vốn điều lệ còn thiếu

Thứ ba, đối với doanh nghiệp không phát sinh giao dịch liên kết: Chi phí lãi vay được tính vào chi phí được trừ nếu doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định. Trường hợp này không áp dụng mức khống chế chi phí lãi vay như đối với doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết.

Thứ tư, đối với doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết: Chi phí lãi vay được trừ được xác định theo mức khống chế:

Chi phí lãi vay được trừ = 30% × [Tổng lợi nhuận thuần + (Chi phí lãi vay – Lãi tiền gửi, lãi cho vay) + Chi phí khấu hao]

Trong đó:

  • Nếu chi phí lãi vay thực tế lớn hơn mức được xác định theo công thức trên thì phần vượt mức không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
  • Nếu chi phí lãi vay nhỏ hơn hoặc bằng mức được xác định theo công thức trên thì khoản chi phí này được tính vào chi phí được trừ theo quy định.

3. Chi phí khấu hao tài sản cố định, công cụ dụng cụ và chi phí trả trước

Chi phí khấu hao tài sản cố định

Chi phí được trừ

Các khoản chi phí khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN trong một số trường hợp sau:

  • Chi phí đầu tư, mua sắm tài sản cố định phục vụ người lao động làm việc tại doanh nghiệp như nhà nghỉ, nhà ăn, nhà vệ sinh, cơ sở y tế, nội thất, nhà để xe, bể nước sạch…

  • Chi phí khấu hao đối với tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và tài sản cố định thuê mua tài chính.

  • Phần chi phí khấu hao được trích trong khung mức theo quy định của Bộ Tài chính.

  • Đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách, khách sạn, du lịch, phần chi phí khấu hao tính trên nguyên giá xe ô tô phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ.

  • Đối với doanh nghiệp không thuộc các nhóm ngành vận tải hành khách, khách sạn, du lịch, chi phí khấu hao ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống được tính vào chi phí được trừ tương ứng với phần nguyên giá từ 1,6 tỷ đồng trở xuống, với điều kiện tài sản đứng tên doanh nghiệp.

  • Chi phí khấu hao đối với công trình được xây dựng trên diện tích đất sử dụng cho mục đích sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

  • Trường hợp doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động dưới 9 tháng do sản xuất theo mùa vụ, chi phí khấu hao tài sản cố định vẫn được tính vào chi phí được trừ nếu tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, đang được sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiếp tục được sử dụng để phục vụ hoạt động sản xuất trong thời gian tạm ngừng.

Chi phí không được trừ

Các khoản chi phí khấu hao tài sản cố định không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN gồm:

  • Chi phí khấu hao tài sản cố định không phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

  • Chi phí khấu hao đối với tài sản cố định mà doanh nghiệp không chứng minh được quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp.

  • Phần chi phí khấu hao tài sản cố định vượt mức quy định của Bộ Tài chính.

  • Đối với doanh nghiệp không thuộc nhóm ngành vận tải hành khách, khách sạn, du lịch, phần chi phí khấu hao tương ứng với nguyên giá ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe không được tính vào chi phí được trừ.

  • Chi phí khấu hao đối với tài sản cố định không đứng tên doanh nghiệp.

  • Chi phí khấu hao đối với công trình xây dựng trên diện tích đất không sử dụng cho mục đích sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

Chi phí phân bổ công cụ, dụng cụ

Đối với các tư liệu lao động có giá trị dưới 30 triệu đồng và không đáp ứng điều kiện để ghi nhận là tài sản cố định, doanh nghiệp có thể ghi nhận là công cụ, dụng cụ và thực hiện phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh.

Thời gian phân bổ công cụ, dụng cụ tối đa không quá 3 năm. Trường hợp doanh nghiệp thực hiện phân bổ vượt quá thời gian quy định thì phần chi phí phân bổ vượt thời hạn này không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Chi phí trả trước

Chi phí trả trước là những khoản chi phí doanh nghiệp đã phát sinh và thanh toán trước để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong nhiều kỳ. Thay vì hạch toán toàn bộ vào chi phí của một kỳ, doanh nghiệp sẽ phân bổ dần khoản chi phí này vào các kỳ phù hợp với mục đích và thời gian sử dụng.

Một số khoản chi phí thường được ghi nhận là chi phí trả trước gồm:

  • Chi phí thuê mặt bằng, nhà xưởng, cửa hàng, văn phòng… sử dụng trong một năm tài chính hoặc một chu kỳ kinh doanh.

  • Chi phí mua bảo hiểm xe, bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm cháy nổ…

  • Các khoản chi phí trả trước ngắn hạn khác như lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi mua hàng trả góp…

  • Chi phí quảng cáo, đào tạo…

  • Chi phí nghiên cứu và chi phí phát sinh trong giai đoạn triển khai nhưng chưa đủ điều kiện ghi nhận là tài sản cố định vô hình.

4. Chi phí mua hàng không có hóa đơn

Chi phí được trừ

Doanh nghiệp có thể đưa vào chi phí được trừ đối với một số khoản mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn, với điều kiện lập bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ theo Mẫu số 01/TNDN. Các trường hợp áp dụng gồm:

  • Mua hàng hóa là hải sản, nông sản, thủy sản của người trực tiếp đánh bắt, sản xuất.

  • Mua các sản phẩm thủ công như đay, cói, tre, rơm, vỏ dừa... từ người trực tiếp sản xuất nhưng không kinh doanh trực tiếp.

  • Mua đất, cát, sỏi, đá từ cá nhân tự khai thác.

  • Mua phế liệu từ người trực tiếp thu lượm.

  • Mua đồ dùng, dịch vụ của cá nhân hoặc hộ gia đình không trực tiếp kinh doanh.

Để các khoản chi trên được ghi nhận là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ theo Mẫu số 01/TNDN phải có chữ ký của người đại diện theo pháp luật hoặc người được doanh nghiệp ủy quyền. Người ký bảng kê chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin.

  • Người bán cần cung cấp bản sao CMND/CCCD để doanh nghiệp lưu cùng hồ sơ chứng từ.

  • Các khoản chi mua hàng không có hóa đơn không bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng. Doanh nghiệp có thể thanh toán bằng tiền mặt cho người bán.

Chi phí không được trừ

Một số khoản chi mua hàng không có hóa đơn sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN, chẳng hạn:

  • Chi mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân hoặc tổ chức không có hóa đơn, chứng từ và không lập bảng kê theo Mẫu số 01/TNDN theo quy định.

  • Khoản chi mua hàng có lập bảng kê theo Mẫu số 01/TNDN nhưng giá mua cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua, không đáp ứng điều kiện để được tính vào chi phí được trừ.

5. Chi phí thuê nhà, thuê tài sản

Chi phí được trừ

Chi phí thuê nhà, thuê tài sản được tính vào chi phí được trừ khi đáp ứng các điều kiện và có đầy đủ hồ sơ, chứng từ theo quy định. Một số trường hợp thường gặp gồm:

  • Chi phí thuê kho bãi, nhà xưởng, nhà kho phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và được đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

  • Tiền thuê nhà, thuê tài sản trả cho cá nhân, tổ chức có đầy đủ hợp đồng, hóa đơn và chứng từ hợp lệ.

  • Khoản chi thuê nhà, thuê tài sản thực tế phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

  • Trường hợp hợp đồng thuê quy định doanh nghiệp có trách nhiệm nộp thay các khoản thuế liên quan đến hoạt động cho thuê tài sản cho cá nhân, hồ sơ để khoản chi được tính vào chi phí được trừ gồm:

    • Hợp đồng cho thuê tài sản;

    • Chứng từ thanh toán tiền thuê nhà, thuê tài sản;

    • Chứng từ nộp thuế thuê tài sản thay cho cá nhân.

Đối với chi phí sửa chữa tài sản trong thời gian thuê, nếu hợp đồng thuê quy định bên thuê có trách nhiệm sửa chữa tài sản trong thời gian thuê thì khoản chi này có thể được tính vào chi phí được trừ. Doanh nghiệp có thể hạch toán toàn bộ vào chi phí hoặc phân bổ dần theo thời gian, nhưng thời gian phân bổ tối đa là 36 tháng.

Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân, hợp đồng quy định giá thuê chưa bao gồm thuế GTGT và thuế TNCN, đồng thời doanh nghiệp thực hiện nộp thuế thay cho chủ nhà, thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ cả tiền thuê tài sản và phần thuế nộp thay cho chủ nhà, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định. Doanh nghiệp đồng thời phải thực hiện thủ tục khai thay thuế cho cá nhân cho thuê tài sản tại cơ quan thuế quản lý nơi có hoạt động cho thuê.

Chi phí không được trừ

Một số khoản chi thuê nhà, thuê tài sản có thể không được tính vào chi phí được trừ, chẳng hạn:

  • Khoản tiền trả cho cá nhân, tổ chức cho thuê tài sản nhưng không có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hoặc không có hợp đồng thuê làm căn cứ.
  • Tiền thuê nhà, thuê tài sản không phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp không đứng tên trong hợp đồng thuê.
  • Khoản tiền thuê thực tế thanh toán cao hơn mức giá đã thỏa thuận trong hợp đồng nhưng không có căn cứ hợp lệ để xác định khoản chênh lệch.

6. Chi phí tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động

Chi phí được trừ

Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng và khoản chi có tính chất tiền lương được tính vào chi phí được trừ khi đáp ứng điều kiện về hồ sơ, chứng từ. Trong đó:

  • Mức hưởng, điều kiện hưởng và các khoản chi phải được quy định cụ thể trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động, quy chế tài chính hoặc quy chế tiền lương, tiền thưởng của doanh nghiệp.

  • Doanh nghiệp cần có đầy đủ chứng từ liên quan đến việc chi trả tiền lương, tiền công, trong đó có chứng từ thanh toán và xác nhận của người lao động theo quy định.

Chi phí không được trừ

Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có thể không được tính vào chi phí được trừ trong các trường hợp sau:

  • Tiền lương, tiền công của chủ công ty TNHH một thành viên hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân.

  • Tiền lương, tiền công trả cho thành viên hội đồng thành viên hoặc hội đồng quản trị nhưng những người này không trực tiếp tham gia điều hành, sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.

  • Khoản tiền lương, tiền công không có đầy đủ chứng từ thanh toán hoặc đã quá thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế nhưng doanh nghiệp vẫn chưa thực tế chi trả.

  • Khoản chi không được quy định cụ thể trong hợp đồng lao động, quy chế tiền lương, tiền thưởng hoặc các hồ sơ, quy định nội bộ có liên quan của doanh nghiệp.

7. Các khoản phụ cấp, chi phí công tác và bảo hiểm tự nguyện

Các khoản chi như tiền ăn, đồng phục, điện thoại, tiền làm thêm giờ, chi phí công tác hoặc khoản đóng bảo hiểm tự nguyện có thể được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

➤ Chi phí được trừ

Các khoản phụ cấp cho người lao động cần được quy định rõ về mức hưởng và điều kiện hưởng trong hợp đồng lao động, quy chế tài chính, quy chế lương thưởng của doanh nghiệp hoặc có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ, hợp pháp.

Doanh nghiệp cần có phiếu chi thanh toán tiền lương và bảng thanh toán tiền lương có chữ ký của người lao động để làm căn cứ chứng minh khoản chi.

Đối với khoản trích đóng bảo hiểm tự nguyện, chi phí được tính khi người lao động đã tham gia đầy đủ các nghĩa vụ bảo hiểm bắt buộc và doanh nghiệp không còn nợ tiền bảo hiểm theo quy định.

➤ Chi phí không được trừ

Các khoản chi có thể không được tính vào chi phí được trừ trong những trường hợp sau:

  • Không có chứng từ thanh toán tiền lương hoặc đến thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế nhưng doanh nghiệp vẫn chưa thực hiện chi trả.

  • Khoản chi không được quy định cụ thể trong hợp đồng lao động, thỏa thuận lao động hoặc quy chế lương thưởng của doanh nghiệp.

  • Chi đồng phục bằng tiền vượt quá 5 triệu đồng/người/năm hoặc chi đồng phục bằng hiện vật nhưng không có hóa đơn, chứng từ hợp lệ.

  • Khoản trích nộp quỹ hoặc bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động vượt quá 3 triệu đồng/người/tháng.

  • Chi phí công tác, đi lại, lưu trú không có văn bản hoặc quyết định cử người lao động đi công tác, hoặc không có hóa đơn, chứng từ hợp lệ.

8. Các khoản chi phúc lợi cho người lao động

Các khoản chi có tính chất phúc lợi cho người lao động có thể bao gồm tiền hoặc quà trong các dịp lễ, Tết, tất niên, liên hoan, du lịch, hiếu hỷ, hỗ trợ học tập hoặc hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, lũ lụt và các khoản phúc lợi có tính chất tương tự.

➤ Chi phí được trừ

Để được tính vào chi phí được trừ, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện và có đầy đủ hồ sơ, chứng từ liên quan, cụ thể:

  • Khoản chi được quy định cụ thể trong quy chế lương thưởng hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp.
  • Có hợp đồng dịch vụ, hợp đồng kinh tế, biên bản thanh lý hợp đồng và các hồ sơ liên quan. Ví dụ, doanh nghiệp ký hợp đồng với công ty du lịch để tổ chức chương trình nghỉ dưỡng, du lịch cho người lao động.
  • Có hóa đơn, chứng từ thanh toán hợp lệ, hợp pháp như hóa đơn dịch vụ du lịch, hóa đơn ăn uống, chứng từ đóng học phí…
  • Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa để làm quà tặng hoặc tặng hàng hóa khuyến mãi cho người lao động thì phải lập hóa đơn GTGT theo quy định.
  • Tổng các khoản chi phúc lợi trong năm không vượt quá 1 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.

Ví dụ: Năm 2021, Công ty có tổng quỹ tiền lương thực tế thực hiện là 24 tỷ đồng. Khi đó, tiền lương bình quân thực tế thực hiện trong 1 tháng được xác định như sau: 24.000.000.000 đồng ÷ 12 tháng = 2.000.000.000 đồng/tháng.

Như vậy, theo giới hạn nêu trên, tổng các khoản chi phúc lợi được tính vào chi phí được trừ của doanh nghiệp trong năm không vượt quá 2 tỷ đồng.

➤ Chi phí không được trừ

Các khoản chi phúc lợi có thể không được tính vào chi phí được trừ trong những trường hợp sau:

  • Tổng chi phúc lợi vượt quá 1 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
  • Khoản chi không được quy định cụ thể trong quy chế lương thưởng hoặc các quy định nội bộ có liên quan của doanh nghiệp.
  • Không có đầy đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán hợp lệ, hợp pháp, chẳng hạn hóa đơn dịch vụ du lịch, hóa đơn ăn uống, chứng từ đóng học phí…
  • Doanh nghiệp mua hàng hóa để làm quà tặng hoặc tặng hàng hóa khuyến mãi cho người lao động nhưng không lập hóa đơn GTGT theo quy định.

9. Chi tiền thưởng cho sáng kiến, cải tiến, nghiên cứu khoa học

Chi phí được trừ

Các khoản chi tiền thưởng cho sáng kiến, cải tiến, nghiên cứu khoa học được tính vào chi phí được trừ khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Doanh nghiệp có quy định cụ thể trong quy chế tiền lương, tiền thưởng về việc chi thưởng cho sáng kiến, cải tiến, nghiên cứu khoa học và có hội đồng nghiệm thu sáng kiến, cải tiến.
  • Khoản chi tài trợ nghiên cứu khoa học phải thực hiện theo chương trình của Nhà nước.
  • Có biên bản xác nhận đầy đủ chữ ký giữa bên tài trợ, bên thưởng và bên nhận tài trợ, nhận thưởng.
  • Trường hợp thưởng hoặc tài trợ bằng hiện vật phải có hóa đơn, chứng từ thanh toán hợp pháp.
  • Trường hợp thưởng hoặc tài trợ bằng tiền phải có đầy đủ chứng từ chi tiền.

Chi phí không được trừ

Các khoản chi có thể không được tính vào chi phí được trừ nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Không được quy định cụ thể trong quy chế tiền lương, tiền thưởng của doanh nghiệp hoặc sáng kiến, cải tiến không được hội đồng nghiệm thu.
  • Khoản chi tài trợ nghiên cứu khoa học không thực hiện theo chương trình của Nhà nước, Chính phủ.
  • Không có biên bản xác nhận đầy đủ chữ ký giữa bên tài trợ, bên thưởng và bên nhận tài trợ, nhận thưởng.
  • Thưởng hoặc tài trợ bằng hiện vật nhưng không có hóa đơn, chứng từ thanh toán hợp pháp.
  • Thưởng hoặc tài trợ bằng tiền nhưng không có chứng từ chi tiền.

10. Các khoản trích lập dự phòng

Các khoản trích lập dự phòng thường gặp khi xác định chi phí tính thuế TNDN bao gồm dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất đầu tư tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng và dự phòng tiền lương, tiền công.

  • Dự phòng giảm giá hàng tồn kho là khoản dự phòng được trích lập khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho thấp hơn giá gốc của hàng tồn kho.

  • Dự phòng tổn thất đầu tư tài chính là khoản dự phòng nhằm phản ánh phần giá trị tổn thất có thể phát sinh do giảm giá các loại chứng khoán mà doanh nghiệp đang nắm giữ hoặc do khoản đầu tư góp vốn vào các tổ chức kinh tế khác bị tổn thất.

  • Dự phòng nợ phải thu khó đòi là khoản dự phòng cho phần giá trị có thể bị tổn thất đối với các khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán hoặc các khoản nợ chưa đến hạn nhưng có khả năng không thu hồi được.

  • Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng là khoản dự phòng được trích lập cho nghĩa vụ bảo hành, sửa chữa đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng đã cung cấp, bán hoặc bàn giao cho khách hàng theo hợp đồng và cam kết.

  • Dự phòng tiền lương, tiền công là khoản được trích từ quỹ tiền lương, tiền công nhằm đảm bảo việc chi trả tiền lương cho người lao động trong năm tiếp theo không bị gián đoạn.

Chi phí được trừ

Để được tính vào chi phí được trừ, các khoản trích lập dự phòng cần đáp ứng điều kiện và có đầy đủ hồ sơ, chứng từ theo quy định, cụ thể:

  • Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Có hóa đơn, chứng từ thanh toán hợp pháp khi mua hàng hóa, dịch vụ và xác định được hàng tồn kho thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.

  • Dự phòng nợ phải thu khó đòi: Có chứng từ gốc hoặc tài liệu chứng minh khoản nợ chưa được khách hàng thanh toán như hợp đồng kinh tế, khế ước nhận nợ, biên bản đối chiếu công nợ...

  • Dự phòng tổn thất đầu tư tài chính: Khoản đầu tư phải đáp ứng điều kiện theo quy định; đối với chứng khoán, phải là chứng khoán đã được niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán trong nước và có giá trị thị trường thực tế thấp hơn giá trị doanh nghiệp đang đầu tư, ghi nhận trên sổ sách tại thời điểm lập báo cáo tài chính.

  • Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng: Có hợp đồng kinh tế hoặc hợp đồng xây dựng, trong đó thể hiện rõ nghĩa vụ bảo hành, sửa chữa mà doanh nghiệp cam kết với khách hàng.

  • Dự phòng tiền lương, tiền công: Có quyết định hoặc tờ trình của ban lãnh đạo, giám đốc doanh nghiệp về việc trích lập khoản dự phòng.

Chi phí không được trừ

Các khoản trích lập dự phòng không đáp ứng điều kiện theo quy định hoặc không có đầy đủ hồ sơ, chứng từ cần thiết có thể không được tính vào chi phí được trừ, bao gồm:

  • Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Không có hóa đơn, chứng từ thanh toán hợp pháp khi mua hàng hóa, dịch vụ hoặc không xác định được hàng tồn kho thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.

  • Dự phòng nợ phải thu khó đòi: Không có chứng từ gốc hoặc tài liệu chứng minh khoản nợ chưa được khách hàng thanh toán.

  • Dự phòng tổn thất đầu tư tài chính: Khoản đầu tư không đáp ứng điều kiện theo quy định hoặc giá trị thực tế của chứng khoán trên thị trường vẫn cao hơn giá trị doanh nghiệp đang đầu tư và ghi nhận trên sổ sách tại thời điểm lập báo cáo tài chính.

  • Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng: Không có hợp đồng kinh tế, hợp đồng xây dựng hoặc hợp đồng không thể hiện cụ thể nghĩa vụ bảo hành, sửa chữa.

  • Dự phòng tiền lương, tiền công: Khoản trích lập vượt quá mức quy định hoặc sau khi trích lập dự phòng, doanh nghiệp bị lỗ.

11. Các khoản chi phí trích trước

Chi phí được trừ

  • Chi phí trích trước phải được thực hiện đúng kỳ hạn và chu kỳ trích theo quy định.

  • Doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh thực tế, đã ghi nhận doanh thu tính thuế TNDN nhưng chưa phát sinh đầy đủ chi phí thì được trích trước các khoản chi phí tương ứng với phần doanh thu đã ghi nhận. Sau khi kết thúc hợp đồng, doanh nghiệp căn cứ vào hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ để xác định lại chi phí thực tế phát sinh và điều chỉnh tăng hoặc giảm khoản chi phí đã trích trước.

  • Chi phí trích trước liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh đã ghi nhận doanh thu nhưng doanh nghiệp vẫn phải tiếp tục thực hiện hợp đồng theo các nghĩa vụ đã cam kết.

  • Đối với tài sản cố định phải sửa chữa theo chu kỳ, doanh nghiệp được trích trước chi phí sửa chữa theo dự toán hằng năm. Sau khi có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp, nếu chi phí thực tế phát sinh cao hơn dự toán thì doanh nghiệp được tính thêm phần chênh lệch vào chi phí.

Chi phí không được trừ

  • Các khoản chi phí đã trích trước theo chu kỳ hoặc kỳ hạn nhưng đến khi kết thúc chu kỳ, kỳ hạn vẫn chưa phát sinh hoặc chưa sử dụng hết.
  • Các khoản chi phí đã trích trước nhưng không có hóa đơn, chứng từ thanh toán hợp pháp, hợp lệ theo quy định.
  • Phần chi phí trích trước theo dự toán cao hơn chi phí thực tế được thể hiện trên hóa đơn, chứng từ thanh toán hợp pháp.

12. Chi phí hàng khuyến mãi, quà tặng khách hàng

Chi phí được trừ

  • Có hóa đơn, chứng từ hợp pháp khi mua hàng hóa dùng để khuyến mãi, biếu, tặng khách hàng. Trường hợp khoản chi mua hàng hóa có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

  • Khi cho, biếu, tặng quà hoặc hàng khuyến mãi cho khách hàng, doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT theo quy định.

  • Thực hiện kê khai và tính, nộp thuế GTGT đối với hàng hóa cho, biếu, tặng, khuyến mãi theo quy định.

  • Giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa cho, biếu, tặng được xác định theo giá bán của hàng hóa cùng loại hoặc hàng hóa tương đương.

  • Khoản chi thực tế phải liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

Chi phí không được trừ

  • Không có hóa đơn, chứng từ hợp pháp khi mua hàng hóa dùng để cho, biếu, tặng, khuyến mãi. Trường hợp khoản chi có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên nhưng không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Không lập hóa đơn GTGT khi cho, biếu, tặng quà hoặc hàng khuyến mãi cho khách hàng.
  • Không kê khai, tính và nộp thuế GTGT theo quy định.
  • Khoản chi thực tế không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

13. Chi phí tiền điện, nước khi thuê văn phòng, địa điểm kinh doanh

Đối với trường hợp doanh nghiệp thuê văn phòng hoặc địa điểm kinh doanh từ hộ gia đình, cá nhân và hợp đồng điện, nước do chủ sở hữu đứng tên, chi phí tiền điện, nước được xác định dựa trên hồ sơ, hợp đồng và chứng từ thanh toán thực tế.

Chi phí được trừ

  • Có hợp đồng thuê địa điểm, trong đó nêu rõ bên chịu trách nhiệm chi trả tiền điện, nước.
  • Có hóa đơn tiền điện, nước theo quy định.
  • Có chứng từ thanh toán tiền điện, nước. Trường hợp doanh nghiệp thanh toán cho bên cho thuê thì chứng từ phải phù hợp với lượng điện, nước thực tế doanh nghiệp sử dụng.

Chi phí không được trừ

  • Doanh nghiệp thuê địa điểm đã ký hợp đồng cung cấp điện, nước trực tiếp với nhà cung cấp nhưng không có hóa đơn tiền điện, nước, chứng từ thanh toán và hợp đồng thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh theo quy định.
  • Doanh nghiệp thanh toán tiền điện, nước cho bên cho thuê nhưng không có hóa đơn, chứng từ thanh toán phù hợp với lượng điện, nước thực tế sử dụng và không có hợp đồng thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh.

14. Chi phí lỗ do chênh lệch đánh giá ngoại tệ

➤ Chi phí được trừ

  • Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh khi thanh toán các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ và khi đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ vào cuối năm tài chính được phản ánh riêng trong giai đoạn đầu tư xây dựng để hình thành tài sản cố định của công ty mới thành lập, chưa đi vào hoạt động. Khi tài sản hoàn thành và đưa vào sử dụng, sau khi bù trừ chênh lệch tăng và chênh lệch giảm, phần chênh lệch còn lại được phân bổ dần vào doanh thu hoạt động tài chính nếu có lãi hoặc chi phí tài chính nếu bị lỗ. Thời gian phân bổ không quá 5 năm kể từ khi công trình được đưa vào hoạt động.

  • Đối với công ty đang hoạt động trong giai đoạn sản xuất, kinh doanh hoặc đầu tư xây dựng để hình thành tài sản cố định, chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh từ các giao dịch bằng ngoại tệ của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ trong năm tài chính được hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính nếu phát sinh lãi hoặc chi phí tài chính nếu phát sinh lỗ.

  • Chênh lệch giữa tỷ giá tại thời điểm phát sinh thu hồi nợ và tỷ giá tại thời điểm ghi nhận khoản nợ phải thu.

  • Chênh lệch giữa tỷ giá tại thời điểm phát sinh khoản cho vay và tỷ giá tại thời điểm ghi nhận khoản cho vay ban đầu.

➤ Chi phí không được trừ

  • Khoản lỗ do chênh lệch tỷ giá phát sinh từ việc đánh giá lại cuối kỳ đối với tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển và các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

15. Chi phí nguyên vật liệu, hàng hóa bị hư hỏng do hết hạn sử dụng hoặc thiên tai, lũ lụt

➤ Chi phí được trừ

Chi phí nguyên vật liệu, hàng hóa bị hư hỏng do hết hạn sử dụng hoặc do thiên tai, lũ lụt được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Xác định rõ tổng giá trị tổn thất do thiên tai, lũ lụt hoặc hàng hóa hết hạn sử dụng.

  • Có đầy đủ hồ sơ liên quan đến tài sản, nguyên vật liệu, hàng hóa bị hư hỏng do hết hạn sử dụng hoặc do thiên tai, lũ lụt. Hồ sơ gồm:

    • Văn bản giải trình về hàng hóa bị tổn thất gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp;

    • Biên bản kiểm kê giá trị hàng hóa bị tổn thất do doanh nghiệp lập;

    • Biên bản kiểm kê phải xác định rõ giá trị hàng hóa bị tổn thất, nguyên nhân tổn thất, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đối với tổn thất; chủng loại, số lượng và giá trị hàng hóa có thể thu hồi được (nếu có). Đồng thời, doanh nghiệp cần có bảng kê xuất nhập tồn hàng hóa bị tổn thất, có xác nhận của người đại diện theo pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật;

    • Văn bản xác nhận của chính quyền cấp xã nơi xảy ra thiên tai trong thời gian xảy ra lũ lụt;

    • Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (nếu có);

    • Hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường (nếu có).

Các hồ sơ trên được lưu tại doanh nghiệp và xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu.

➤ Chi phí không được trừ

Chi phí nguyên vật liệu, hàng hóa bị hư hỏng do hết hạn sử dụng hoặc do thiên tai, lũ lụt không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong các trường hợp:

  • Không đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hồ sơ đối với tài sản, nguyên vật liệu, hàng hóa bị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn;
  • Không có đầy đủ hồ sơ đối với tài sản, nguyên vật liệu, hàng hóa bị hư hỏng do quá trình sinh hóa tự nhiên hoặc hàng hóa hết hạn sử dụng;
  • Không lưu trữ đầy đủ hồ sơ tại doanh nghiệp.

Ví dụ: Công ty A hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và mua bán giấy in nhiệt tại tỉnh thành phố B. Trong đợt lũ năm 2020, kho chứa giấy in nhiệt của công ty bị ngập nước, khiến 50% hàng hóa bị thấm nước và hư hỏng.

Trong trường hợp này, để khoản chi phí tổn thất hàng hóa do thiên tai được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, Công ty A cần lập và lưu giữ đầy đủ hồ sơ, gồm:

  1. Văn bản giải trình về hàng hóa bị tổn thất gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp;

  2. Biên bản kiểm kê giá trị hàng hóa bị tổn thất do doanh nghiệp lập;

  3. Biên bản kiểm kê xác định rõ giá trị hàng hóa bị tổn thất, nguyên nhân tổn thất, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đối với tổn thất; chủng loại, số lượng và giá trị hàng hóa có thể thu hồi được (nếu có); bảng kê xuất nhập tồn hàng hóa bị tổn thất có xác nhận của người đại diện theo pháp luật;

  4. Văn bản xác nhận của chính quyền cấp xã nơi xảy ra lũ lụt;

  5. Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (nếu có);

  6. Hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường (nếu có).

Khi doanh nghiệp có đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, khoản chi phí tổn thất hàng hóa do thiên tai mới được xem xét tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

16. Chi phí tài trợ cho giáo dục, y tế, thiên tai, lũ lụt, người nghèo và hỗ trợ phòng, chống dịch

Chi phí được trừ

Các khoản chi tài trợ cho giáo dục, y tế, thiên tai, lũ lụt, người nghèo và hỗ trợ phòng, chống dịch được tính vào chi phí được trừ khi đáp ứng các điều kiện theo quy định, cụ thể:

  • Khoản chi phải đúng đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật.

  • Trường hợp tài trợ thông qua các cơ quan, tổ chức, khoản tài trợ phải được thực hiện thông qua đơn vị có chức năng huy động tài trợ theo chương trình của Nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

  • Doanh nghiệp phải có đầy đủ hồ sơ xác định khoản tài trợ, gồm:

    • Biên bản xác nhận khoản tài trợ có chữ ký của đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp và đại diện tổ chức bị thiệt hại hoặc cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ.

    • Hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa hoặc chứng từ chi tiền liên quan đến khoản tài trợ.

    • Đối với khoản chi ủng hộ, tài trợ cho hoạt động phòng, chống dịch Covid-19, doanh nghiệp cần có thêm Biên bản xác nhận ủng hộ, tài trợ cho các hoạt động phòng, chống dịch Covid-19 theo Nghị định số 44/2021/NĐ-CP ngày 31/03/2021 của Chính phủ.

Một số đơn vị có thể tiếp nhận khoản tài trợ phòng, chống dịch Covid-19 gồm: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp; cơ sở y tế; đơn vị lực lượng vũ trang; cơ sở giáo dục; cơ quan báo chí; Quỹ phòng, chống dịch Covid-19 các cấp; quỹ từ thiện, nhân đạo.

Chi phí không được trừ

Các khoản chi tài trợ cho giáo dục, y tế, thiên tai, lũ lụt, người nghèo và hỗ trợ phòng, chống dịch Covid-19 không đúng đối tượng theo quy định của pháp luật hoặc không có đầy đủ hồ sơ xác định khoản tài trợ sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Ví dụ: Công ty cổ phần A hằng năm tài trợ kinh phí phẫu thuật tim cho 1.000 trẻ em nghèo. Đơn vị tiếp nhận tài trợ là Bệnh viện Nhi Đồng 1, do bác sĩ Nguyễn Văn A, Giám đốc bệnh viện, đại diện. Nếu doanh nghiệp có đầy đủ hồ sơ xác nhận khoản tài trợ và khoản chi đúng đối tượng là trẻ em mắc bệnh tim bẩm sinh có hoàn cảnh khó khăn, khoản tài trợ này có thể được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định.

17. Chi phí kinh doanh trong lĩnh vực bảo hiểm, xổ số, chứng khoán và các ngành nghề đặc thù khác

Đối với các hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực bảo hiểm, xổ số, chứng khoán và một số ngành nghề đặc thù khác, các khoản chi phí không thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính thì không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

>> Tham khảo thêm:

  • Thông tư số 111/2005/TT-BTC ngày 13/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm;

  • Thông tư số 77/2005/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với hoạt động kinh doanh xổ số của công ty xổ số kiến thiết.

18. Chi phí nộp tiền phạt do vi phạm hành chính

➤ Chi phí không được trừ

Các khoản tiền phạt do vi phạm hành chính không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Trong đó bao gồm tiền phạt do vi phạm luật giao thông, vi phạm quy định về đăng ký kinh doanh, chế độ kế toán, thống kê, pháp luật về thuế và các khoản phạt vi phạm hành chính khác theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra, tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế cũng không được trừ khi tính thuế TNDN.

Ví dụ: Ngày 28/04/2021, công ty ABC nộp tờ khai thuế GTGT quý I/2021. Theo số liệu trên tờ khai, công ty phải nộp 100 triệu đồng tiền thuế GTGT nhưng chỉ nộp tờ khai mà chưa thực hiện nghĩa vụ nộp thuế.

Theo quy định, thời hạn nộp tiền thuế GTGT quý I/2021 chậm nhất là ngày 30/04/2021. Tuy nhiên, đến ngày 14/05/2021, công ty mới thực hiện nộp số tiền thuế GTGT còn thiếu. Khi đó:

➜ Số ngày chậm nộp tiền thuế được tính từ ngày 01/05/2021 đến ngày 14/05/2021, tương ứng 14 ngày.

➜ Tiền chậm nộp thuế được tính như sau: 100 triệu đồng × 0,03% × 14 ngày = 420.000 đồng.

➜ Như vậy, khoản 420.000 đồng tiền chậm nộp thuế này không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

1. Công ty mua TSCĐ về sử dụng tại văn phòng, giá thanh toán trên hóa đơn là 32 triệu đồng và Giám đốc sử dụng tài khoản cá nhân để thanh toán. Khoản chi phí này có được tính là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không?

Trường hợp này, khoản chi mua TSCĐ không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN. Do hóa đơn có giá trị trên 20 triệu đồng, doanh nghiệp phải thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định. Việc sử dụng tài khoản cá nhân của Giám đốc để thanh toán không đáp ứng điều kiện thanh toán theo quy định.

2. Công ty hoạt động trong lĩnh vực nhà hàng, trong kỳ có thu mua hàng hóa từ các chợ, tiểu thương. Trường hợp này có được lập bảng kê theo Mẫu số 01/TNDN không?

Trường hợp mua hàng hóa từ chợ, tiểu thương không thuộc đối tượng được lập bảng kê theo Mẫu số 01/TNDN. Doanh nghiệp chỉ được lập bảng kê và ghi nhận chi phí trong những trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ trực tiếp từ các đối tượng không kinh doanh như nông dân, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm bán ra và đáp ứng điều kiện theo quy định.

3. Các khoản chi phúc lợi cho nhân viên có bị giới hạn khi tính thuế TNDN không? Nếu có thì mức giới hạn được xác định như thế nào?

Các khoản chi có tính chất phúc lợi cho người lao động được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nhưng có giới hạn. Tổng số chi phúc lợi trong năm không được vượt quá 1 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.

Ví dụ: Năm 2021, Công ty A có tổng quỹ tiền lương thực tế thực hiện là 24 tỷ đồng. Khi đó, tiền lương bình quân thực tế thực hiện trong 1 tháng được xác định như sau: 24.000.000.000 đồng : 12 tháng = 2.000.000.000 đồng/tháng.

Như vậy, tổng các khoản chi phúc lợi được tính vào chi phí được trừ của Công ty A trong năm 2021 không vượt quá 2 tỷ đồng.

4. Đối với các khoản chi phí trích trước, nếu đã hết chu kỳ hoặc kỳ hạn trích thì doanh nghiệp có được trích bù hay không?

Trường hợp khoản chi phí trích trước đã hết chu kỳ hoặc kỳ hạn trích mà doanh nghiệp thực hiện trích bù thì khoản chi này không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

5. Chi phí mua nước rửa tay, khẩu trang và chi phí xét nghiệm COVID-19 cho nhân viên có được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không?

Các khoản chi này có thể được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn, chứng từ hợp pháp và chứng từ thanh toán theo quy định. Đối với hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị trên 20 triệu đồng, doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện về thanh toán không dùng tiền mặt.

Ngoài ra, nếu các khoản chi này thuộc nhóm chi có tính chất phúc lợi cho người lao động thì tổng số chi phúc lợi trong năm cũng phải đảm bảo không vượt quá 1 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.

6. Công ty A bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế do nộp tờ khai thuế GTGT quá thời hạn, với mức phạt 3,5 triệu đồng. Công ty đã nộp tiền phạt vào ngân sách nhà nước bằng tài khoản ngân hàng của công ty. Khoản tiền phạt này có được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không?

Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính về thuế không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Việc doanh nghiệp thanh toán tiền phạt bằng tài khoản ngân hàng không làm thay đổi bản chất của khoản chi này.

Việc xác định đúng các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN giúp doanh nghiệp chủ động trong việc kê khai, quyết toán thuế và hạn chế những sai sót không đáng có. Tùy từng khoản chi, doanh nghiệp cần kiểm tra đầy đủ điều kiện về hóa đơn, chứng từ, hình thức thanh toán cũng như các quy định liên quan trước khi đưa vào chi phí được trừ.

Nếu doanh nghiệp còn gặp vướng mắc trong quá trình xác định chi phí hợp lý, kê khai hoặc quyết toán thuế TNDN, Khôi Nguyên sẵn sàng hỗ trợ tư vấn và giải đáp theo từng trường hợp cụ thể. Liên hệ Khôi Nguyên để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ xử lý các vấn đề về thuế phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp.


Bài viết khác

Hồ sơ đăng ký thay đổi tên công ty gồm những giấy tờ nào?

Hồ sơ đăng ký thay đổi tên công ty gồm những giấy tờ nào?

Doanh nghiệp có được đổi tên công ty không? Quy định pháp luật hiện hành về đổi tên doanh nghiệp như thế nào? Hồ sơ, thủ tục thực hiện ra sao và cần lưu ý những gì sau khi thay đổi tên công ty? Trong bài viết dưới đây, Kế toán thuế Khôi Nguyên sẽ giúp doanh nghiệp tìm hiểu các quy định về đổi tên công ty, hồ sơ cần chuẩn bị, trình tự thực hiện và những công việc cần hoàn thành sau khi được cấp đăng ký doanh nghiệp với tên mới.
Dịch vụ dọn dẹp sổ sách kế toán, kiểm tra và hoàn thiện hồ sơ từ A-Z bao gồm những gì?

Dịch vụ dọn dẹp sổ sách kế toán, kiểm tra và hoàn thiện hồ sơ từ A-Z bao gồm những gì?

Sổ sách kế toán sai sót, số liệu thiếu đồng nhất hoặc hồ sơ chưa đầy đủ có thể khiến doanh nghiệp gặp rủi ro khi quyết toán thuế và quản lý tài chính. Dịch vụ dọn dẹp sổ sách kế toán giúp rà soát, điều chỉnh và chuẩn hóa dữ liệu, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định. Cùng Khôi Nguyên tìm hiểu giải pháp này trong bài viết dưới đây.
Doanh nghiệp, hộ kinh doanh cần lưu ý gì khi Bộ Công an kiểm tra năm 2026?

Doanh nghiệp, hộ kinh doanh cần lưu ý gì khi Bộ Công an kiểm tra năm 2026?

Ngày 08/01/2026, Bộ Công an ban hành Kế hoạch số 12/KH-BCA về kiểm tra việc chấp hành pháp luật tại doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh trong năm 2026. Theo đó, hoạt động kiểm tra tập trung vào các cơ sở có nguy cơ phức tạp về an ninh, trật tự. Khôi Nguyên cập nhật những lưu ý doanh nghiệp, hộ kinh doanh cần biết.
Báo cáo thuế năm là gì? Hồ sơ quyết toán thuế năm gồm những gì?

Báo cáo thuế năm là gì? Hồ sơ quyết toán thuế năm gồm những gì?

Báo cáo thuế năm là công việc doanh nghiệp cần thực hiện định kỳ nhằm tổng hợp và kê khai các thông tin về hóa đơn, thuế GTGT đầu vào, thuế GTGT đầu ra và các nghĩa vụ thuế liên quan. Vậy báo cáo thuế năm gồm những gì? Hãy cùng Khôi Nguyên tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.
Những ngành nghề không cần vốn pháp định khi thành lập công ty

Những ngành nghề không cần vốn pháp định khi thành lập công ty

Bạn đang ấp ủ ý tưởng kinh doanh nhưng còn băn khoăn về số vốn cần chuẩn bị ban đầu? Đừng quá lo lắng! Không phải ngành nghề nào khi thành lập doanh nghiệp cũng yêu cầu vốn pháp định. Trong bài viết này, Khôi Nguyên sẽ giúp bạn tìm hiểu những ngành nghề kinh doanh không yêu cầu vốn pháp định, qua đó có thêm thông tin để lựa chọn lĩnh vực phù hợp và chuẩn bị tốt hơn cho hành trình khởi nghiệp.
Thanh tra thuế kiểm tra những gì? Doanh nghiệp cần chuẩn bị những hồ sơ nào?

Thanh tra thuế kiểm tra những gì? Doanh nghiệp cần chuẩn bị những hồ sơ nào?

Thanh tra thuế, kiểm tra thuế là hoạt động doanh nghiệp có thể gặp trong quá trình hoạt động. Vậy cơ quan thuế thường kiểm tra những nội dung nào, trường hợp nào doanh nghiệp có thể được kiểm tra và quy trình thực hiện ra sao? Bài viết này của Khôi Nguyên tổng hợp những nội dung doanh nghiệp cần chuẩn bị, các bước kiểm tra và những lưu ý quan trọng để chủ động giải trình, hạn chế rủi ro về thuế.
Đăng ký tư vấn dịch vụ miễn phí